vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Hồng Phước"
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 23 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

H

H

H

H

H V T M H

H tH H

Đ c p - T do - H nh ph c

T NH B N TRE Số: 03/2024/QĐST-DS.

Châu Thành, ngày th ng năm

T Đ H

TH M

T V

V vi c Y u c u tuy n m t ng i c h h n trong nh n th c l m ch

h nh vi .

T

H

H

H TH H, T H

T

Th nh ph n gi i uy t vi c d n g m c :

Th m ph n - Ch t a phiên h p: Bà Hoàng Thị Tuyết.

Th

phi n h p: Bà Ph m Thị Mai Đình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Đ i di n Vi n i m t nh n d n huy n Ch u Th nh t nh n Tre tham gia phi n h p: Bà Võ Thị Huỳnh hung - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre; Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 81/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 2 năm 2024 về yêu cầu: Yêu c u tuyên m t ng i c h hăn trong nh n th c làm ch hành i theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 46/2024/QĐST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu c u gi i uy t i c d n :

Ông guyễn Hồng P, sinh năm: 1968, địa chỉ: Số D, ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của ông P: bà Đỗ Thị P1, sinh năm 1978; Địa chỉ: F, Đ, phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

V

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ông P trình bày: ông và bà Trần Kim H là vợ chồng. Bà H sinh năm 1969 chết ngày 04/9/2023. Ông và bà H có 02 người con là Nguyễn Tấn L, sinh năm 1988 và Nguyễn Trần Kim N, sinh năm 2002. Vợ chồng ông không có người con riêng nào khác. Nguyễn Trần Kim N là người bị khuyết tật từ nhỏ, có bệnh về thần kinh chậm phát triển tâm thần nhẹ, khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi của mình. Hàng tháng cháu N đều được nhà nước trợ cấp cho cháu Ngân hàng tháng 540.000 đồng. Ngày 07/12/2023, ông có đưa Nguyễn Trần kim N1 đi giám định tâm thần. Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 06/KL-VPYTW ngày 03/01/2024 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương B, Nguyễn Trần Kim N bị chậm phát triển tâm thần nhẹ, bị hạn chế khả năng nhận thức và điều chỉnh hành vi (có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi).

Căn cứ Điều 23 Bộ luật Dân sự năm 2015, ông P yêu cầu Tòa án tuyên bố Nguyễn Trần Kim N sinh năm 2002 nơi cư trú 41 A, ấp H, xã H, Đ, huyện C, tỉnh Bến Tre là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định ông Nguyễn Hồng P là người giám hộ cho Nguyễn Trần Kim N.

Tại phiên họp sơ thẩm: Người đại diện theo ủy quyền của ông P v n giữ nguyên lời trình bày, yêu cầu như đã nêu trên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ChâuThành, tỉnh Bến Tre phát biểu: Thẩm phán thụ lý, giải quyết việc dân sự, Thư ký phiên họp, đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Về việc giải quyết yêu cầu: Sau khi tóm tắt nội dung việc dân sự, phân tích, đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, kết quả diễn biến tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đề nghị Tòa án: Áp dụng các điều 23, 47, 48, 49 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 376 và Điều 377 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Hồng P, cụ thể: Tuyên bố chị Nguyễn Trần Kim N là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; chỉ định ông Nguyễn Hồng P là người giám hộ cho chị Nguyễn Trần Kim N.

H Đ H

T

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được kiểm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre nhận định:

[1] Tại đơn yêu cầu ngày 15/02/2024, ông Nguyễn Hồng P yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Trần Kim N là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Chị Nguyễn Trần Kim N có nơi cư trú tại ấp D ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Theo quy định tại khoản 1 Điều 27, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu nêu trên của ông P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

[2] Về việc yêu cầu tuyên bố chị N có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:

[2.1] Ông P cho rằng: Chị N bị là người bị khuyết tật từ nhỏ, có bệnh về thần kinh chậm phát triển tâm thần nhẹ, được hưởng trợ cấp hàng tháng.

[2.2] Tại Kết luận giám định pháp y về tâm thần số: 06/KL-VPYTW ngày 03/01/2024 của Viện Pháp y tâm thần trung ương B đã kết luận đối với chị Nguyễn Trần Kim N như sau:

Về Y học: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần nhẹ ( 70-icd.10)

Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Hiện nay đương sự bị hạn chế năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.

[2.3] Theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. Do vậy, việc ông P yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Trần Kim N có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

[3] Về việc chỉ định người giám hộ: Chị N chưa có chồng, con, trong khi đó ông P là cha ruột của chị N; mẹ của chị N là bà Trần Kim H đã chết vào ngày 04/9/2023 nên theo quy định tại các điều 46, 49, 53, 54 của Bộ luật Dân sự năm 2015 Tòa án chỉ định ông Nguyễn Hồng P là người giám hộ cho chị Nguyễn Trần Kim N. Ông Nguyễn Hồng P có nghĩa vụ, quyền của người giám hộ theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông P phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng).

[5] Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre về việc giải quyết việc dân sự là phù hợp với những nhận định nêu trên và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

T Đ H

Căn cứ vào các điều 23, 46, 47, 49, 53, 54, 57, 58 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các điều 149, 361, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 12 và Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Hồng P.

1/ Tuyên bố: Chị Nguyễn Trần Kim N - Sinh năm: 2002, địa chỉ nơi cư trú: ấp D A ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

2/ Chỉ định ông Nguyễn Hồng P - Sinh năm: 1968, địa chỉ nơi cư trú: ấp D ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre là người giám hộ cho chị Nguyễn Trần Kim N.

3/ Ông Nguyễn Hồng P có nghĩa vụ, quyền của người giám hộ như sau:

3.1) Nghĩa vụ:

- Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho chị Nguyễn Trần Kim N;

- Đại diện cho chị Nguyễn Trần Kim N trong các giao dịch dân sự;

- Quản lý tài sản của chị Nguyễn Trần Kim N;

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Trần Kim N.

3.2) Quyền:

- Sử dụng tài sản của chị Nguyễn Trần Kim N để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của chị Nguyễn Trần Kim N;

- Đại diện cho chị Nguyễn Trần Kim N trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chị Nguyễn Trần Kim N.

4/ Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hồng P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001909 ngày 22/02/2024 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Ông P đã nộp đủ lệ phí.

5/ Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn mười ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn mười ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày ra quyết định./. N i nh n:

TH M PH

- Đương sự;

- VKSND huyện Châu Thành;

- Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre; -UBND xã Hữu Định;

- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.

Hoàng Thị Tuyết

Cỡ chữ