vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1966. Địa ch : Thôn Đ, xã H, huyện H, t nh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "QĐCN Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 16 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1966.

Địa ch : Thôn Đ, xã H, huyện H, t nh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Lường Thị P, sinh năm 1964

Địa ch : Thôn N, xã H, huyện H, t nh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số tiền đóng phường: Bà Lê Thị P tổ chức chơi phường họ và ông Lê Văn H có tham gia góp phường cùng bà Lê Thị P mỗi tháng 5.000.000 đồng, ông H đã đóng được 29 tháng với tổng số tiền là 145.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

Hai bên thỏa thuận: Bà Lê Thị P còn nợ ông Lê Văn H số tiền phường là 145.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng), ông H không yêu cầu bà P phải trả lãi đối với số tiền nợ góp phường.

- Về phương th c tr n : Bà Lê Thị P có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nợ phường cho ông Lê Văn H là 145.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu đồng).

Sau khi Quyết định có hiệu lực của Tòa án, nếu bà Lê Thị P không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ tr n , ông Lê Văn H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự buộc bà Lê Thị P ph i tr kho n n trên theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, nếu ông H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà P còn ph i chịu thêm kho n tiền lãi theo quy định tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền ph i thi hành án, tương ng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Bà Lê Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.625.000 đồng (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Trả lại cho ông Lê Văn H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.625.000 đồng (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003675 ngày 21/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

Trường h p Quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ