vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 08/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị A, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST - DSCàng Long, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2023/TLST - DS, ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lâm Thị A, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1953. Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Lâm Thị A với bà Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận là bà N có nghĩa vụ trả cho bà A số tiền nợ hụi đã đóng choàng 04 lần vào lần khui thứ 10 (ngày 11/10/2021al), lần khui thứ 11 (ngày 28/02/2022al), lần khui thứ 12 (ngày 01/7/2022al), lần khui thứ 13 (ngày 17/10/2022al) là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng), nợ của dây hụi mùa 5.000.000đồng khui ngày 26/9/2018al (dây số 01), gồm 15 phần. Dây hụi này đã mãn ngày 07/5/2023al.

Bà Lâm Thị A thống nhất nhận số tiền này.

- Về thời gian trả: Bà Lâm Thị A với bà Nguyễn Thị N tự nguyện thỏa thuận thời gian bà N trả số tiền 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng) cho bà A do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 500.000đồng (Năm trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ số tiền này. Nhưng do bà N thuộc diện người cao tuổi nên bà được miễn nộp án phí đối với phần bà phải chịu, đối với phần án phí mà bà N tự nguyện chịu thay bà A thì bà N có nghĩa vụ nộp; tức là bà N phải nộp số tiền là 250.000đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lâm Thị A không phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với số tiền 625.000đồng (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà bà A đã nộp tại biên lai số AA/2020/0019753 ngày 04 tháng 12 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được hoàn trả cho bà A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ