vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn 9, xã Ng L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Đậu Thị Th - Sinh năm: 1974 Địa chỉ: Thôn 9, xã Ng L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGHI SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST- DSNghi Sơn, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm b tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST-DS ngày 21/12/2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự và hoà giải thành và giao kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1967 Địa chỉ: Thôn 9, xã Ng L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Đậu Thị Th - Sinh năm: 1974 Địa chỉ: Thôn 9, xã Ng L, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Chị Lê Thị H và chị Đậu Thị Th thống nhất: Tính đến ngày hòa giải (01/2/2024), chị Th còn nợ chị H số tiền 152.500.000đ (một trăm năm mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

- Về phương án trả nợ: Chị H và chị Th thống nhất: Chị Th phải trả nợ cho chị H theo phương án cụ thể như sau:

+ Chậm nhất vào ngày 28/5/2024 chị Th phải trả cho chị H số tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng);

+ Chậm nhất vào ngày 28/10/2024 chị Th phải trả cho chị H số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng);

+ Chậm nhất vào ngày 28/12/2024 chị Th phải trả cho chị H số tiền 42.500.000đ (bốn mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) còn lại.

Trường hợp chị Th vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào như đã thoả thuận thì chị H có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số nợ trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong quyết định, hàng tháng, chị Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Chị Đậu Thị Th phải chịu 3.812.500đ (Ba triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật. Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.525.000đ theo biên lai thu tiền số 0007005 ngày 21/12/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hàn án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ