- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH L Số: 03/2024/QĐST- DS | Đ L, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 347/2023/TLST - DS ngày 27 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm:1988.
Địa chỉ: Số 139, đường Trần Quang Khải, Phường 8, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Bà Lê Thị Hương L, sinh năm: 1963.
Địa chỉ thường trú: Số 33, đường N, Phường B, thành phố Đ, tỉnh L.
Địa chỉ liên lạc: Số 82/22, đường Nguyễn Thị Nghĩa, Phường 2, thành phố
Đ, tỉnh L.
Người đại diện theo ủy quyền cho bà L: Anh Lê Anh V, sinh năm: 1979, địa chỉ: Số 12/4 Trung Hiệp, xã Hiệp An, huyện Đức Trọng, tỉnh L (theo văn bản ủy quyền số 158, quyển số 01/2024 TP/CC - SCC/HĐGD ngày 13/01/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lê Anh V là người đại diện ủy quyền cho bị đơn bà Lê Thị Hương L thống nhất thỏa thuận về việc bà Lê Thị Hương L đồng ý thanh toán cho chị Nguyễn Thị Kiều O số tiền gốc đã vay là 19.000.000đ (Mười chín triệu đồng) theo giấy mượn tiền ghi ngày 15/3/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân năm 2015.
Về án phí: Bị đơn bà Lê Thị Hương L thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định, nên không xem xét.
Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kiều O số tiền 502.000đ (Năm trăm linh hai ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số 0000205 ngày 27/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L; - VKSND tp. Đ; - Chi cục THADS.tp Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |