vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng Tuyên án 20/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Q, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị H; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Q, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "kiện đòi tiền cho vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSD, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Q, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị H; cùng nơi cư trú: Tổ dân phố Q, phường Đ, quận D, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 10 tháng 5 năm 2024, anh Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H còn nợ bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T tổng số là: 1.078.000.000 (một tỷ không trăm bảy mươi tám triệu) đồng, trong đó nợ gốc là: 440.000.000 (bốn trăm bốn mươi triệu) đồng và tiền lãi là 638.000.000 (sáu trăm ba mươi tám triệu) đồng.

2.2. Về phương án trả nợ:

- Đến hết ngày 10 tháng 8 năm 2024, anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị H có trách nhiệm trả bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T toàn bộ số nợ gốc 440.000.000 (bốn trăm bốn mươi triệu) đồng.

- Đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị H có trách nhiệm trả bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T toàn bộ số tiền lãi 638.000.000 (sáu trăm ba mươi tám triệu) đồng.

2.3 Trường hợp anh Nguyễn Văn C và bà Trần Thị H vi phạm nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị H phải thanh toán toàn bộ số nợ chưa thanh toán.

Kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn C và chị Trần Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 22.170.000 đồng (hai mươi hai triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng.

Bà Đặng Thị Đ và ông Lưu Phú T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 22.170.000 (hai mươi hai triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D, thành phố Htheo biên lai số 0006016 ngày 09 tháng 4 năm 2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ