- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Đình Hòa và Trần Thị Thuê"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:03/2024/QĐST-DS | Lạc Dương, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 05 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Th, sinh năm: 1981. ĐKHKTT: Số 49 Phùng Tr, xã Thọ X, thành phố Bắc Gi, tỉnh Bắc Gi. Nơi cư trú: Tổ dân phố Đăng L, thị trấn Lạc D, huyện Lạc Dng, tỉnh Lâm Đ.
- Bị đơn: Ông Hoàng Đình H, sinh năm: 1980. ĐKHKTT: Thôn Tân K, xã Kỳ G, huyện Kỳ A, tỉnh Hà T. Nơi cư trú: Tổ dân phố Đan K, thị trấn Lạc D, huyện Lạc D, tỉnh Lâm Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hoàng Đình H có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Th số tiền 85.000.000đ (tám mươi lăm triệu đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Về án phí:
- Ông Hoàng Đình H thỏa thuận nhận chịu số tiền 2.125.000đ (hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Trần Thị Th số tiền 2.125.000đ (hai triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002064 ngày 02/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKS huyện Lạc D; - Chi cục THADS H.Lạc D; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |