- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty cổ phần tập đoàn TA - Nguyễn Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện K - Tỉnh Ninh Bình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03 /2024/QĐST - DS | K, ngày 25 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH NINH BèNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Ông Phạm Thế Anh
Các hội thẩm nhân dân : Ông Vũ Xuân Dự và ông Trần Văn Nghi.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2023/TLST-DS ngày 07/11/2023;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần tập đoàn TA; Địa chỉ: Khu công nghiệp H, Ấp B 2, xã Đ Hạ, huyện Đ, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh TA - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Quyền Đình K, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thửa BT3-3 khu đấu giá QSDĐ T - N, xã N, huyện T, thành phố Hà Nội. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1985; ĐKHK và trú tại: xóm 9, xã C, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Có mặt
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Nguyễn Ngọc T phải có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần tập đoàn TA số tiền là 851.721.680đ (Trong đó: 815.009.100đ tiền gốc và 36.712.580đ tiền lãi ) ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền này người phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2 Số tiền còn lại là 879.000.000đ ông Nguyễn Ngọc T phải có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần tập đoàn TA theo cam kết tự nguyện trả nợ ký nhận ngày 01/6/2022. Cụ thể :
- Ngày 10/ 5/2024: 45.000.000đ
- Ngày 10/ 6/2024: 45.000.000đ
- Ngày 10/ 7/2024: 45.000.000đ
- Ngày 10/ 8/2024: 45.000.000đ
- Ngày 10/ 9/2024: 45.000.000đ
- Ngày 10/ 10/2024: 50.000.000đ
- Ngày 10/ 11/2024: 50.000.000đ
- Ngày 10/ 12/2024: 50.000.000đ
- Ngày 10/ 01/2025: 50.000.000đ
- Ngày 10/ 02/2025: 145.000.000đ
- Ngày 10/ 3/2025: 55.000.000đ
- Ngày 10/ 4/2025: 55.000.000đ
- Ngày 10/ 5/2025: 199.000.000đ
Nếu ông T vi phạm thỏa thuận đã cam kết này Công ty cổ phần tập đoàn TA có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện K buộc ông T phải thanh toán số tiền còn thiếu theo thỏa thuận từng tháng và ông T phải chịu lãi suất chậm trả theo từng khoản đến hạn mà chưa thanh toán theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.3 Về án phí:
- Ông Nguyễn Ngọc T sau khi đã được miễn ½ án phí do hoàn cảnh khó khăn còn phải nép 31.961.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
- Trả lại cho Công ty cổ phần tập đoàn TA số tiền 31.961.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002056 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ toạ phiờn toà (Đã ký) Phạm Thế Anh |