vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 37 Đường Bạch Thái B, phường Hòa Khánh B, quận Liên C, thành phố Đ. Bị đơn: Ông Trà Văn Nh, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Số 150 Đường Tô H, phường Hòa M, quận Liên C, thành phố Đ. Chỗ ở hiện nay: Đường Nguyễn Văn L, KDCS số 9, huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận dân sự A - Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYỆN CÔN ĐẢO
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSCôn Đảo, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu A, sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 37 Đường Bạch Thái B, phường Hòa Khánh B, quận Liên C, thành phố Đ.

- Bị đơn: Ông Trà Văn Nh, sinh năm 1989. Hộ khẩu thường trú: Số 150 Đường Tô H, phường Hòa M, quận Liên C, thành phố Đ. Chỗ ở hiện nay: Đường Nguyễn Văn L, KDCS số 9, huyện C, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ: Ông Trà Văn Nh phải trả cho ông Nguyễn Hữu A các khoản nợ sau:

+ Nợ gốc: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

+ Nợ lãi (tính từ ngày 30/6/2022 đến ngày 27/8/2024): 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Tổng cộng: 550.000.000 đồng (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Ông Trà Văn Nh phải chịu 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Hữu A phải chịu 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.597.808 đồng (Mười ba triệu năm trăm chín mươi bảy ngàn tám trăm lẻ tám đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000654 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Liên C, thành phố Đ. Hoàn trả cho ông A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 7.097.808 đồng (Bảy triệu không trăm chín mươi bảy ngàn tám trăm lẻ tám đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ