vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 18/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1979 Trú tại: Thôn Liên T, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSCẩm Xuyên, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1979

Trú tại: Thôn Liên T, xã Cẩm N, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng H; Địa chỉ: Số 65, đường Lý Tự T, phường Hà Huy T, thành phố V, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm 1978 và chị Hồ Thị A, sinh năm 1985; Trú tại: TDP Tân P, thị trấn Thiên C, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Tính đến ngày 04/7/2024, anh Trần Hữu H và chị Hồ Thị A nợ chị Nguyễn Thị P số tiền 200.000.000đồng (Hai trăm triệu đồng).

Nay, các bên thỏa thuận như sau: Anh Trần Hữu H và chị Hồ Thị A phải trả cho chị Nguyễn Thị P số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) với lộ trình trả tiền cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất: Trước ngày 20/8/2024 trả số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng);

- Lần thứ hai: Trước ngày 30/9/2024 trả số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng);

- Kể từ tháng 10 năm 2024, mỗi tháng anh Trần Hữu H và chị Hồ Thị A phải trả cho chị Nguyễn Thị P số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp anh Trần Hữu H và chị Hồ Thị A không trả hoặc trả không đủ theo lộ trình trả tiền nêu trên (vi phạm một trong các đợt) thì phải chịu tiền lãi phát sinh hàng tháng đối với số tiền chậm trả theo lãi suất tiền vay của Ngân hàng nhà nước kể từ ngày 20/8/2024 cho đến khi trả xong tiền, đồng thời chị Nguyễn Thị P được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành theo quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí: Anh Trần Hữu H và chị Hồ Thị A phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên theo biên lai thu tiền số 0004658 ngày 04/7/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ