vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND tỉnh Quảng Bình Tuyên án 23/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: 266-268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S với chị Võ Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST- DSQuảng Bình, ngày 23 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2024,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: 266-268 N, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trần V - Giám đốc Ngân hàng TMCP S chi nhánh Quảng Bình.

Người được uỷ quyền lại: Ông Trương Xuân T - Phó phòng kiểm soát rủi ro Ngân hàng TMCP S chi nhánh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Thu H, sinh năm 1987; nơi cư trú: Tổ dân phố 4, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

(Chị Võ Thị Thu H xuất cảnh ra nước ngoài, hiện đã về Việt Nam từ tháng 4/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 15/5/2024, chị Võ Thị Thu H còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là 74.755.996 đồng (bảy mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi sáu đồng). Trong đó: nợ gốc là 49.457.268 đồng (bốn mươi chín triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm sáu mươi tám đồng), nợ lãi trong hạn 23.865.819 đồng (hai mươi ba triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn tám trăm mười chín đồng), lãi quá hạn 11.932.909 đồng (mười một triệu chín trăm ba mươi hai nghìn chín trăm linh chín đồng).

2.2 Về lộ trình trả nợ:

Hai bên thống nhất chị Võ Thị Thu H trả toàn bộ số nợ trên thành các kỳ như sau:

- Từ ngày 15/6/2024 đến ngày 14/10/2024, chị Võ Thị Thu H trả cho Ngân hàng TMCP S 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng).

- Từ ngày 15/10/2024 trở đi, chị Võ Thị Thu H trả 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi.

Tiền lãi phát sinh từ ngày 16/5/2024 (ngày lập Biên bản hoà giải thành) cho đến khi trả hết nợ gốc, chị H tiếp tục chịu theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số 158/2018 ngày 07/6/2018.

Nếu chị Võ Thị Thu H vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP Sái Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Hai bên thoả thuận chị Võ Thị Thu H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.868.899 đồng (một triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm chín mươi chín đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước.

Ngân hàng TMCP S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.625.000 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001042 ngày 23/01/2024).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ