- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đầu tư - Đặng Quang Dũng tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A S TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-DS | A S, ngày 07 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST - KDTM ngày 07 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV).
Địa chỉ: Tháp BIDV 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Phan Đ T, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn H Ng – Giám đốc PGD A S.
Bị đơn: Ông Đặng Q D, sinh năm 1965.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Ph S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.
Bà Đặng Thị Kim Nh, sinh năm 1966.
Địa chỉ: 113 Chùa Th, Sơn L, Sơn T, thành phố H N
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đặng Q D và bà Đặng T K Nh có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (gọi tắt là ngân hàng BIDV) tổng số tiền nợ tạm tính đến ngày 28/02/2024 là 1.297.313.060 đồng. Trong đó nợ gốc 756.500.000 đồng; nợ lãi 375.007.191 đồng; nợ lãi phạt 165.805.869 đồng.
Kể từ ngày 29/02/2024 ông Đặng Q D và bà Đặng Thị K Nh còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Nếu ông Đặng Q D và bà Đặng Thị K Nh không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân Hàng BIDV được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo giấy giấy nhận quyền sử dụng đất số BC 446318 do UBND huyện A S, tỉnh Nghệ An cấp ngày 05/4/2011, vào sổ cấp GCN số 430/QĐ-UBND/H00045 mang tên ông Đặng Q D gồm thửa đất số 702, tờ bản đồ số 06 có diện tích 80,9m2; 01 nhà ba tầng có địa chỉ tại thôn 1, xã Phúc Sơn, huyện A S, tỉnh Nghệ An (theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 22/12/2023).
Trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân Hàng BIDV thì ông Đặng Q D và bà Đặng Thị K Nh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Hàng BIDV cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Án phí: Ông Đặng Q D và bà Đặng Thị K Nh phải nộp 25.459.696 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng BIDV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.137.411 đồng theo biên lai thu tiền số 0007756 ngày 31/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A S, tỉnh Nghệ An.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Đặng Quang D và bà Đặng Thị Kim Nh phải chịu 5.200.000 đồng để trả lại cho Ngân hàng BIDV.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện A S. - Các đương sự. - Chi cục THADS huyện A S. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan H L |