- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Nguyễn Hữu T và công ty N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08tháng 5năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST-DS ngày 08tháng 3 năm2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1964
Trú tại: Xóm V, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí T1, sinh năm 1996
Trú tại: Xóm T, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Công ty TNHH T2
Địa chỉ trụ sở chính:Khối L, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An
Người đại diện theo pháp luật:Ông Tăng Văn L - Chức vụ: Giám đốc
Trú tại: Xóm A, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH T2thỏa thuận trả lại cho ông Nguyễn Hữu Tsố tiền còn thiếu chưa thanh toán là 450.000.000 đồng (bốn trăm năm mươi triệu đồng) đối với giao dịch mua lô đất số A9, dãy 12 thuộc lô đất số 676, tờ bản đồ số 41, diện tích 281 m2, địa chỉ thửa đất tại xã G, huyện T, tỉnh Nghệ An.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí:Công ty TNHH T2chịu án phí DSST với số tiền là 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng).
Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu Tsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006837 ngày 08/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa - TAND tỉnh Nghệ An - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngoan |