- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-DS | Yên Dũng, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2023/TLST- DS ngày 28 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn D, sinh năm 1979; địa chỉ: Tổ dân phố
3, thị trấn N, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Khổng Đức N, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố N, thị
trấn T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh Nguyễn Tuấn D và anh Khổng Đức N thỏa thuận anh Khổng Đức
N phải có nghĩa vụ thanh toán cho anh Nguyễn Tuấn D số tiền 240.000.000 đồng tiền đặt cọc mua đất theo hợp đồng đặt cọc ngày 08/02/2022.
- Về thời hạn trả cụ thể như sau:
1
- Ngày 27/4/2024 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/7/2024 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/10/2024 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/01/2025 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/4/2025 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/7/2025 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/10/2025 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
- Ngày 27/01/2026 (Dương lịch) anh Khổng Đức N trả cho anh Nguyễn
Tuấn D 30.000.000 đồng.
Trường hợp anh Khổng Đức N vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào thì anh
Nguyễn Tuấn D được quyền yêu cầu cơ quan pháp luật có thẩm quyền xử lý việc thi hành án theo quy định chung đối với toàn bộ vụ án
2.2. Về án phí:
- Anh Khổng Đức N chịu cả 6.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả anh anh Nguyễn Tuấn D 6.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai số 0000480 ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y.
2.3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp
luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được
thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS huyện Y; - VKS ND huyện Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 3 4 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |