vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n L, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 06, thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bfa Nguyễn L và ông Trần T, bà Võ H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐST-DSĐ, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ các Điều 328, 357 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án Dân sự.

Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 390/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguy n L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Số 06, thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Tr n T, sinh năm 1967.

Bà V H, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: Ông Lê Văn T, sinh năm 1952;

địa chỉ: Số 06, thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng ông T u quyền cho bà Nguyễn

L tham gia tố tụng theo Hợp đồng u quyền do U ban nhân dân xã Đ chứng thực ngày

30/10/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hu giấy bán đất viết tay ghi ngày 15/4/2023 giữa vợ chồng ông Tr n T, bà V H và bà Nguyễn L.

- Vợ chồng ông Tr n T, bà V H đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn L số tiền 540.000.000đồng tiền đ t c c và bồi thường cho bà L 540.000.000đồng tiền phạt c c. Tổng cộng 1.080.000.000đồng Một t không trăm tám mươi triệu đồng .

- Bà Nguyễn L có trách nhiệm trả lại cho vợ chồng ông Tr n T, bà V H 01 Một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính số L 549394 do U ban nhân dân huyện Đức Tr ng cấp ngày 18/11/1998 mang tên V H.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Vợ chồng ông Tr n T, bà V H nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 22.200.000đồng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn bà L được miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên không phải hoàn tiền tạm ứng án phí cho bà L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ