- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 280/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh T – sinh năm: 1968
Địa chỉ: KV P, phường T, quận T, Cần Thơ
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn Q – sinh năm: 1968
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, Tp Cần Thơ
Bị đơn: 1/ Ông Bùi Quang L – sinh năm: 1963
2/Bà Nguyễn Thị N - sinh năm: 1961
Cùng địa chỉ: KV P, phường T, Q. T, Cần Thơ
Người đại diện theo ủy quyền ông Trương Hoài P – sinh năm: 1982
Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, Tp Cần Thơ
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Quách Ngọc L1 – sinh năm: 1964
Địa chỉ: KV P, phường T, quận T, Cần Thơ
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn Q – sinh năm: 1968
Địa chỉ: ấp Vĩnh Nhuận, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Thạnh, Tp Cần Thơ
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Nguyên đơn ông Lâm Thanh T được quyền sử dụng phần đất có diện tích 96,4m2 (ký hiệu 2483) thuộc thửa đất số 248, loại đất LUC, tờ bản đồ số 03 do hộ ông Bùi Quang L đứng tên chủ sử dụng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00063 được Ủy ban nhân dân huyện T (cũ) cấp ngày 24/12/2001, đất tọa lạc tại khu vực P, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ, hiện phần đất này do gia đình ông T đang quản lý sử dụng.
Vị trí, kích thước các cạnh phần đất nêu trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 10/TTKTTNMT, ngày 02/01/2024 do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ thực hiện ( Đính kèm).
2.2/ Đối với việc giá trị mua bán chuyển nhượng đất nêu trên thì các đương sự đã thanh toán xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3/ Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất và nguyên đơn ông T phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất được quyền sử dụng theo quy định.
2.4/Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản với số tiền 4.500.000đồng. Nguyên đơn ông Lâm Thanh T phải nộp số tiền 4.500.000đồng chi phí nhưng được khấu trừ số tiền 4.500.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng tại Tòa án, công nhận ông đã nộp xong.
2.5/Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Lâm Thanh T phải nộp số tiền 150.000đồng án phí nhưng được khấu trừ vào số tiền án phí 300.000đồng mà ông đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền số 0004168, ngày 19/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Ông T được nhận số tiền chênh lệch còn lại 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Cần Thơ; - VKSND quận Thốt Nốt; - Chi cục THA quận Thốt Nốt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Bá Lộc |