- Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Thị M - Võ Thị Cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Mỏ Cày Nam, ngày 12 tháng 01 năm 2024 Số: 03/2024/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành, biên bản làm việc về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, biên bản làm việc, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1951;
Địa chỉ: số A ấp T, xã S,huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Trần Nhật Long H, sinh năm 1978; địa chỉ: số A đường H, phường G, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Chị Võ Thị Cẩm N; sinh năm 1980;
Anh Nguyễn Quốc N1, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: ấp Thanh Tây, xã Hương Mỹ, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Trần Nhật Long H là đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị M và chị Võ Thị Cẩm N, anh Nguyễn Quốc N1 đã thỏa thuận được các nội dung:
Chị Võ Thị Cẩm N và anh Nguyễn Quốc N1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị M số tiền 208.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2 Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 5.200.000 đồng chị Võ Thị Cẩm N và anh Nguyễn Quốc N1 có nghĩa vụ liên đới chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Các đương sự; - VKSND huyện MCN; - Chi cục THADS H.MCN; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu HS, VP. | Nguyễn Thị Ngọc Yến |