vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐDS-ST — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 03/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà Phạm Thị T.

Tuyên bố bà Bùi Thị T, sinh năm: 1951; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hôi cấp ngày 07/8/2023; nơi cư trú: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Phạm Thị T phải nộp 300.000 đồng nhưng được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người là mất năng lực hành vi dân sự với bà Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐDS - ST
Ngày: 29 – 07 - 2024
V/v: “Tuyên bố một người
mất năng lực hành vi dân sự”

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Cẩm Nhung - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Trương Nguyễn Nhứt - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Phú Quí - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 187/2024/TLST-VDS ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 1145/2024/QĐ-PH ngày 15 tháng 7 năm 2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ: 28/4 ấp TH, Thị trấn T, huyện T, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đặng Huỳnh N, sinh năm 1996; địa chỉ: 78/6 ấp AN, xã A, huyện T, tỉnh B theo văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 4 năm 2024 (có mặt).

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Văn L, sinh năm 1971; địa chỉ: 98/5 ấp AB, xã M, huyện T, tỉnh B (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

- Ông Phạm Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: 350/2 ấp TB, thị trấn T, huyện T, tỉnh B (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Ông Phạm Văn H, sinh năm 1978; địa chỉ: 854/16 TN, phường X, quận G, Thành phố H (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Bà Phạm Thuý H, sinh năm 1981; địa chỉ: 215/2 ấp TB, xã B, huyện T, tỉnh B (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Ông Phạm Văn H1, sinh năm 1983; địa chỉ: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Bà Phạm Thị N, sinh năm 1986; địa chỉ: 502/56 T, Phường Y, quận G, thành phố H (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

- Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1989; địa chỉ: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B (có đơn xin giải quyết vắng mặt)

- Ông Phạm Văn L, sinh năm 1947; địa chỉ: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B (có đơn xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu ngày 24/4/2024 và tại phiên họp người địa diện theo ủy quyền của người yêu cầu bà Phạm Thị T - bà Đặng Huỳnh N trình bày:

Cha của bà Phạm Thị T là ông Phạm Văn L và mẹ là bà Bùi Thị T kết hôn với nhau vào năm 1970 có tất cả 08 người con chung gồm:

1. Ông Phạm Văn L.

2. Ông Phạm Văn T

3. Ông Phạm Văn H.

4. Bà Phạm Thị H

5. Ông Phạm Văn H1

6. Bà Phạm Thị N

7. Ông Phạm Văn Q

8. Bà Phạm Thị T

Ông L chỉ có 01 vợ, bà T chỉ có 01 chồng và 08 con chung, ngoài ra bà T, ông L không có chồng, vợ hay con riêng, con nuôi nào khác.

Từ lâu bà Bùi Thị T đã có dấu hiệu sa sút trí tuệ, nổi giận không có lý do, tâm lý không ổn định. Nghi ngờ sức khỏe tâm thần của bà T có vấn đề nên gia đình đưa bà đi kiểm tra sức khỏe tâm thần.

Tại thang đánh giá thạng thái tâm thần NMSE ngày làm test 28/3/2019 kết luận bà T bị suy giảm nhận thức nặng.

Ngày 14/3/2022 gia đình đưa bà Bùi Thị T đến bệnh viện Tâm Thần thuộc sở y tế tỉnh Bến Tre kiểm tra sức khỏe tâm thần Tại giấy Chứng nhận số 0072/GCN -BVTT của bệnh viện Tâm Thần thuộc sở y tế tỉnh Bến Tre ngày 14/3/2022 xác định bà Bùi Thị T bị sa sút trí tuệ không biệt định.

Ngày 29/5/2023 bà Bùi Thị T sinh năm 1951, địa chỉ ấp Q, xã B, huyện T, tỉnh B được Ủy ban nhân dân huyện Thạnh Phú trao quyết định về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật số 1939/QĐ-UBND ngày 29/5/2023 với nội dung xác định bà T là đối tượng: người cao tuổi khuyết tật nặng, dạng khuyết tật thần kinh, tâm thần.

Đến ngày 28/3/2024 gia đình đưa bà Bùi Thị T đến bệnh viện Tâm Thần thuộc sở y tế tỉnh Bến Tre kiểm tra sức khỏe tâm thần Tại giấy Chứng nhận số 0226/GCN -BVTT của bệnh viện Tâm Thần thuộc sở y tế tỉnh Bến Tre ngày 28/3/2024 có nội dung: Bệnh nhân Bùi Thị T, sinh năm 1951, địa chỉ xã B, huyện T, tỉnh B chuẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ không biệt định.

Ngày 24/5/2024 gia đình tôi đưa bà Bùi Thị T đến bệnh viện Pháp y tâm thần trung ương Biên H kiểm tra sức khỏe tâm thần Tại Phiếu khám sức khỏe tâm thần số 498/KSKTT -VPYTW kết luận: Bà Bùi Thị T mất trí không biệt định (F03-ICD10).

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5116/KLGĐ ngày 01/7/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận:

“Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần không biệt định (F03- ICD10).

Về khả năng nhận thức, điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều kiển hành vi.”

Vì vậy nay bà Phạm Thị T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị T, sinh năm: 1951; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/8/2023; địa chỉ: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.

Theo nội dung đơn xin vắng mặt những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn L, ông Phạm Văn T, ông Phạm Văn H, bà Phạm Thị H, ông Phạm Văn H1, bà phạm Thị N, ông Phạm Văn Q, ông Phạm Văn L trinh bày:

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông L, ông T, ông H, bà H, ông H1, bà N, ông Q, ông L cùng thống nhất yêu cầu giải quyết việc dân sự như yêu cầu của bà T và không có yêu cầu gì khác.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú phát biểu quan điểm như sau:

Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký đã hực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết: căn cứ vào kết quả giám định pháp y tâm thần của Trung tâm số 5116/KLGĐ ngày 01/7/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở tuyên bố bà Bùi Thị T mất năng lực hành vi dân sự nên đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết của Toà án: bà Phạm Thị T có đơn yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị T mất năng lực hành vi dân sự. Bà Bùi Thị T, sinh năm 1951; địa chỉ: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B nên căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Về nội dung: Xét yêu cầu của bà Phạm Thị T tuyên bố bà Bùi Thị T mất năng lực hành vi dân sự với lý do bà T có dấu hiệu sa sút trí tuệ, nổi giận không có lý do, tâm lý không ổn định. Gia đình bà T đưa bà Bùi Thị T đến bệnh viện Tâm Thần thuộc sở y tế tỉnh Bến Tre kiểm tra sức khỏe tâm thần Tại giấy Chứng nhận số 0072/GCN -BVTT của bệnh viện Tâm Thần thuộc sở y tế tỉnh Bến Tre ngày 14/3/2022 có nội dung: bệnh nhân Bùi Thị T, sinh năm 1951, địa chỉ xã B, huyện T, tỉnh B được chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ không biệt định.

Tại Phiếu khám sức khỏe tâm thần ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên H kết luận chẩn đoán bà T mất trí không biệt định (F03- ICD10).

Ngày 28/5/204 Toà án đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 2016/2024/QĐ-TCGĐ để trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định pháp y tâm thần cho bà Bùi Thị T .

Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5116/KLGĐ ngày 01/7/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận:

“Về y học: Đương sự bị sa sút tâm thần không biệt định (F03- ICD10).

Về khả năng nhận thức, điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều kiển hành vi.”

Do đó việc bà Phạm Thị T yêu cầu Toà án tuyên bố bà Bùi Thị T mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự nên có cơ sở xem xét chấp nhận.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông , ông T, ông H, bà H, ông H, bà N, ông Q, ông L cùng thống nhất yêu cầu giải quyết việc dân sự như yêu cầu của bà T và không có yêu cầu gì khác nên xem xét ghi nhận.

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú: Căn cứ vào kết quả giám định pháp y tâm thần của Trung tâm số 5116/KLGĐ ngày 01/7/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở tuyên bố bà Bùi Thị T mất năng lực hành vi dân sự nên đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị T. Xét quan điểm này là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận toàn bộ.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự, các Điều 371, 372, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà Phạm Thị T.

Tuyên bố bà Bùi Thị T, sinh năm: 1951; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hôi cấp ngày 07/8/2023; nơi cư trú: 215/2 ấp T, xã B, huyện T, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Phạm Thị T phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số T đã nộp theo biên lai thu số 0000147 ngày 26/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, xem như đã nộp xong.

3. Về quyền kháng cáo: các đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định. Đối với các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự./.

4. Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định./.

Cỡ chữ