- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Thị D - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH GIA LAI Số: 03/2024/QĐCNTT-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Phú Thiện, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI
TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải đối thoại tại Tòa án của: Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn Đ, xã A, Huyện P, tỉnh Gia Lai và bà Phạm Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn K, xã P, Huyện P, tỉnh Gia Lai.
Sau khi nghiên cứu:
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
-Người khởi kiện: Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn Đ, xã A, Huyện P, tỉnh Gia Lai
-Người bị kiện: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn K, xã P, Huyện P, tỉnh Gia Lai.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị H công nhận có nợ lại bà Hoàng Thị D số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) vay từ ngày 26/6/2016. Bà Phạm Thị H cam kết trả toàn bộ số tiền trên cho bà Hoàng Thị D vào hạn cuối cùng là ngày 30/01/2025.
Kể từ ngày người được thi hành án yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Huyện P; - THADS Huyện P; - Lưu TA. | ( Đã Ký ) Phạm Bá Thới |