vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNHGT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 31/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Anh Trần Đức S, chị Trần Thị Y có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ông Phạm Văn T, bà Lê Thị H tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết tháng 12/2023 là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng). Cụ thể anh S phải trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng); chị Y phải trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HGĐT Tranh chấp hợp đồng vay tài sản gữa vợ chồng ông T và vợ chồng bà Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 288 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S DƯƠNG
TỈNH TUY QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐCNHGTS Dương, ngày 31 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 288, 357, 468 của Bộ Luật Dân sự;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 12 năm 2023 của người khởi kiện ông Phạm Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện S, tỉnh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024 về sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện S, tỉnh T.

- Người bị kiện: Anh Trần Đức S, sinh năm 1985; chị Trần Thị Y, sinh năm 1989, cùng địa chỉ thôn C, xã H, huyện S, tỉnh T.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm 1972, địa chỉ địa chỉ: Thôn B, xã K, huyện S, tỉnh T.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

- Anh Trần Đức S, chị Trần Thị Y có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho ông Phạm Văn T, bà Lê Thị H tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết tháng 12/2023 là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng). Cụ thể anh S phải trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng); chị Y phải trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

Trường hợp anh S, chị Y không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì ông bà T H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17 tờ bản đồ số 52 thôn Cầu Trắng, xã Hợp Thành, huyện S Dương, tỉnh TuY Quang, diện tích 193,4m2, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 255806 vào sổ cấp giấy số CH 01495 ngày 09/3/2018 cho anh S, chị Y.

Sau khi anh S, chị Y đã trả hết nợ cho ông bà T H thì ông bà T H có nghĩa vụ trả lại cho anh S, chị Y Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 255806 vào sổ cấp giấy số CH 01495 ngày 09/3/2018.

Khoản tiền phải trả, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn trả nợ và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ