- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐCNHGT | Lộc Ninh, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện – Ông Trương Ngọc A và người bị kiện – bà Bùi Thị Liên, ông Danh Văn D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất” của ông Trương Ngọc A, sinh năm 1985 - Địa chỉ: Tổ 14, ấp Tân Lợi, xã Tân Thành, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Ngườ i khởi kiê ̣n: Ông Trương Ngọc A, sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 14, ấp Tân Lợi, xã Tân Thành, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
* Ngườ i bi ̣ kiê ̣n:
Bà Bùi Bích L, sinh năm 1964
Ông Danh Văn D, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: ấp Hiệp Thành, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Hủy hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã được ký kết vào ngày 25/02/2022 giữa ông Trương Ngọc A với ông Danh Giang và bà Bùi Bích L.
- Ông Danh Văn D và bà Bùi Bích L liên đới trả cho ông Trương Ngọc A tổng số tiền 556.600.000 đồng (Năm trăm năm mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng), trong đó: Tiền đã đặt cọc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) và tiền lãi là 56.600.000 đồng (Năm mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng)
- Thời hạn ông Danh Văn D và bà Bùi Bích L liên đới trả tổng số tiền 556.600.000 đồng (Năm trăm năm mươi sáu triệu sáu trăm ngàn đồng) chậm nhất là đến hết ngày 05/9/2024.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 05/9/2024 và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Lộc Ninh; - THA huyện Lộc Ninh; - Lưu TA; | THẨM PHÁN Trần Quang Minh |