- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2024/QĐCNHGT-DS | Nghĩa Đàn, ngày 22 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Trần Văn Tiến, chị Đoàn Thị O và anh Nguyễn Xuân M, chị Đặng Thị Th. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán hợp đồng vay tài sản đề ngày 11 tháng 7 năm 2023 của anh Trần Văn T và chị Đoàn Thị O.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Trần Văn T, sinh năm 1977 và chị Đoàn Thị O, sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Lô 03 phố Cao S, phường An H, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Xuân M, sinh năm 1969 và chị Đặng Thị Th, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: xóm Minh T, xã Nghĩa M, huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1 Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Anh Nguyễn Xuân M và chị Đặng Thị Th thỏa thuận sẽ thanh toán cho anh Trần Văn T và chị Đoàn Thị O số tiền còn nợ là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
1.2 Về lệ phí: Các bên không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND huyện Nghĩa Đàn - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Anh Xuân |