- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Huy Phong yêu cầu anh Sỹ Thái trả số tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 03/2024/QĐCNHGT-DS | Đơn Dương, ngày 28 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Huy P với ông Nguyễn Sĩ T và bà Prong Phú Huỳnh Kiều M.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 02 năm 2024 của ông Nguyễn Huy P;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/3/2024 về thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: ông Nguyễn Huy P, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số nhà 48, thôn KR, xã KĐ, huyện DD, tỉnh Lâm Đồng.
- Người bị kiện: ông Nguyễn Sĩ T, sinh năm 1993, bà Prong Phú Huỳnh Kiều M, sinh năm: 1994; Địa chỉ: thôn TH, xã LX, huyện DD, Lâm Đồng.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2, Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Sĩ T bà Prong Phú Huỳnh Kiều M thừa nhận có vay nợ của ông Nguyễn Huy P, sau khi các bên thỏa thuận thống nhất hiện nay còn nợ ông P số tiền 210.000.000đ. Vợ chồng ông Nguyễn Sĩ T bà Prong Phú Huỳnh Kiều M đồng ý trả số tiền 210.000.000đ cho ông Nguyễn Huy P theo phương án trả dần hàng tháng mỗi tháng 10.000.000đ (Mười triệu đồng) cho đến khi hết số tiền trên (Cụ thể bắt đầu trả từ ngày 30/3/2024 đến ngày 30/11/2025 là hết). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện DD; - Chi cục THADS huyện DD; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Minh nhựt |