vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị H2 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 20-3-2024 là 10.650.569.303 (Mười tỷ sáu trăm năm mươi triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm linh ba) đồng; trong đó: Nợ gốc là 10.276.946.942 đồng; nợ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐTD ngân hàng P và ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2024/QĐCNHGT-DSTiên Lãng, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Ngân hàng TMCP P do bà Nguyễn Thị Minh T, chức vụ: Cán bộ THN hiện trường - Ngân hàng TMCP P đại diện (Văn bản ủy quyền số 23/2024/UQ-OCB ngày 23 tháng 01 năm 2024) và vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng đề ngày 23 tháng 01 năm 2024 của Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: Số 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ngân hàng TMCP P; địa chỉ: Số 41 & 45 đường L, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Minh T, chức vụ: Cán bộ THN hiện trường - Ngân hàng TMCP P đại diện (Văn bản ủy quyền số 23/2024/UQ-OCB ngày 23 tháng 01 năm 2024).

Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1976 và vợ là bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1987; cùng nơi cư trú: Khu 4, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H, bà Nguyễn Thị H2 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP P số tiền nợ gốc, lãi tính đến ngày 20-3-2024 là 10.650.569.303 (Mười tỷ sáu trăm năm mươi triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm linh ba) đồng; trong đó: Nợ gốc là 10.276.946.942 đồng; nợ lãi trong hạn là 109.517.301 đồng; nợ lãi quá hạn là 264.105.060 đồng.

- Về nghĩa vụ thanh toán: Trong thời hạn 09 tháng kể từ tháng 4-2024 đến ngày 30-12-2024, ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 phải trả cho Ngân hàng TMCP P mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, số tiền này sẽ được trừ vào tiền nợ gốc. Đến ngày 31-12-2024 ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 phải tất toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP P theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Kể từ ngày 21-3-2024, ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Về tài sản thế chấp: Trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP P có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể:

Quyền sử dụng diện tích 199m2 đất và tài sản gắn liền với đất, thửa đất số 158, tờ bản đồ số 61; địa chỉ: Khu 8, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 438279, số vào sổ cấp GCN: H03596 ngày 19-9-2008 của Uỷ ban nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng cấp cho hộ Nguyễn Hữu C, bà Vũ Thị L; ngày 26-6-2020 Văn phòng Đăng ký đất đai Chi nhánh huyện Tiên Lãng đăng ký biến động chuyển nhượng cho ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 069-LC/2022/BD, số công chứng 1472, quyển số 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30-3-2022 tại Văn phòng Công chứng Nguyên Thái Bình).

Quyền sử dụng diện tích 98,5m2 đất và tài sản gắn liền với đất, thửa đất số 206, tờ bản đồ số 46; địa chỉ: Khu 1, thị trấn T, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ589707, số vào sổ cấp GCN: CS07421 ngày 29-4-2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng cấp cho ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 360-LC/2022/BD, số công chứng 16911/HĐTC/2022, quyển số 06TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22-8-2022 tại Văn phòng Công chứng Đất Cảng).

Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả hết khoản nợ trên thì vợ chồng ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 phải có nghĩa vụ trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP P. Trường hợp việc xử lý tài sản thế chấp sau khi trả hết khoản nợ trên mà còn thừa thì Ngân hàng TMCP P phải trả cho ông Nguyễn Mạnh H và bà Nguyễn Thị H2 phần giá trị thừa này.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ