vanban.org

Quyết định 03/2024/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 07/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K tổng số tiền là: 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng). Phương thức, thời hạn và địa điểm ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y trả số tiền tyển cho ông Vũ Đăng K được thanh toán làm tám lần, cụ thể như sau:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
Số: 03/2024/QĐCNHGT-DS
Bắc Quang, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Vũ Đăng K và ông Lê Đức T, bà Đào Thị Xuân Y;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc đề ngày 12 tháng 12 năm 2023 của ông Vũ Đăng K;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Vũ Đăng K, sinh năm 1983;

Địa chỉ nơi cư trú: Tổ B, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Người bị kiện: Ông Lê Đức T, sinh năm 1982 và Đào Thị Xuân Y, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn V, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 01 năm 2024, cụ thể như sau:

Ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K tổng số tiền là: 550.000.000đ (Năm trăm năm mươi triệu đồng).

- Phương thức, thời hạn và địa điểm ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y trả số tiền tyển cho ông Vũ Đăng K được thanh toán làm tám lần, cụ thể như sau:

+ Chậm nhất là vào ngày 25/03/2024 (dương lịch), ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

+ Chậm nhất là vào ngày 25/4/2024 (dương lịch), ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Chậm nhất là vào ngày 25/5/2024 (dương lịch), ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Chậm nhất là vào ngày 25/6/2024 (dương lịch), ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Chậm nhất là vào ngày 25/7/2024 (dương lịch), ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

+ Chậm nhất là vào ngày 25/8/2024 (dương lịch), ông Lê Đức T và bà Đào Thị Xuân Y có trách nhiệm liên đới trả cho ông Vũ Đăng K số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

- Địa điểm thanh toán: Tại nhà riêng của ông Vũ Đăng K, thuộc tổ B, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

"Số tiền nói trên kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ