- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "bà Trần Thị U yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị U về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-VDS Ngày: 06 - 6 - 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Kiều Thị Uyên.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Hoài Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 127/2023/TLST-VDS ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2023/QĐST-VDS ngày 29 tháng 5 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị U, sinh năm 1951; thường trú: số 33 khu phố TA, phường Đ, thành phố D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Trần Anh L, sinh năm 1973, địa chỉ: số 105, đường GS 14, khu phố TB, phường Đ, thành phố D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Anh Trần Quang V, sinh năm 1978; địa chỉ: WT 2- 18.01 C/C W.Towe, 71/3 Nguyễn Văn Thương, Phường X, quận B, Thành phố H. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Chị Trần Thị Minh T, sinh năm 1981; địa chỉ: 16/21 Nguyễn Văn Thương, Phường X, quận B, Thành phố H. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 20/3/2023 và lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự bà Trần Thị U trình bày:
Bà Trần Thị U và ông Trần Như K là vợ chồng, có đăng ký kết hôn có đăng ký kết hôn từ năm 1971, do giấy tờ đã cũ, rách nên đi làm giấy đăng ký kết hôn lại và được UBND xã G, huyện G1, tỉnh N cấp lại Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2015 ngày 27/6/2015. Từ năm 2010, ông Trần Như K bị tai biến mạch máu não và tiếp tục bị tai biến nhiều lần vào những năm tiếp theo. Khoảng 2018 thì ông Trần Như K quên tên vợ con, quên mọi thứ xung quanh, không tự vệ sinh cá nhân, không biết mặc quần áo và không tự chủ trong vệ sinh cá nhân. Do vậy, các thành viên trong gia đình phải thay thế nhau chăm sóc cho ông Trần Như K từ việc sinh hoạt hằng ngày như ăn uống, vệ sinh cá nhân.
Trong quá trình chung sống tôi và ông Trần Như K có 03 người con chung là Trần Anh L, sinh năm 1973, Trần Quang V, sinh năm 1978 và Trần Thị Minh T, sinh năm 1981. Cha ông Trần Như K tên Trần Quang Khẩn, mẹ ông Trần Như K tên Đinh Thị Khá, ông Khẩn và bà Khá đã chết.
Bà Trần Thị U đề nghị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trần Như K.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm anh Trần Anh L, anh Trần
Quang V và chị Trần Thị Minh T:
Thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của bà Trần Thị U và có đơn xin vắng
mặt tại phiên họp.
Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 378/KL-VPYTW ngày 25/5/2023 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận tình trạng bệnh tật của ông Trần Như K như sau:
- Về y học: Đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu (F01 - ICD.10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự do bà Trần Thị U yêu cầu, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An xét thấy, căn cứ vào tài liệu chứng cứ đương sự cung cấp và kết luận giám định pháp y tâm thần đối với ông Trần Như K, có đủ căn cứ để xác định ông Trần Như K là người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:
Về tố tụng: Người yêu cầu bà Trần Thị U và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt đương sự.
Về nội dung: Từ năm 2010, ông Trần Như K bị tai biến mạch máu não và tiếp tục bị tai biến nhiều lần vào những năm tiếp theo. Khoảng 2018 thì ông Trần Như K quên tên vợ con, quên mọi thứ xung quanh, không tự chủ trong vệ sinh cá nhân, các thành viên trong gia đình thay thế nhau chăm sóc cho ông Trần Như K từ việc sinh hoạt hằng ngày như ăn uống, vệ sinh cá nhân.
Sau khi thụ lý việc dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An ban hành Quyết định Trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với ông Trần Như K. Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 378/KL-VPYTW ngày 25/5/2023 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa kết luận tình trạng bệnh tật của ông Trần Như K như sau:
- Về y học: Đương sự bị bệnh mất trí trong bệnh mạch máu (F01 - ICD.10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Vì vậy, bà Trần Thị U yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Như K mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp quy định tại Điều 22 Bộ luật Dân sự nên chấp nhận.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương là phù hợp nên Tòa án chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị U được miễn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, các Điều 149, 150, 361, 367, 370, 371, 372, 376, 377 và 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật dân sự; Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị U về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Tuyên bố ông Trần Như K, sinh năm 1944; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; thường trú: 33 khu phố TA, phường Đ, thành phố D, tỉnh B mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị U được miễn án phí.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Dĩ An; - Chi cục THADS thành phố Dĩ An; - TAND tỉnh Bình Dương; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Kiều Thị Uyên |