- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Việt A về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trần B.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN NÚI THÀNH TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03/2023/QĐST-VDS | Núi Thành, ngày 30 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Huỳnh Lan Vi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Núi Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-VDS ngày 05 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 07/2023/QĐST-VDS ngày 23 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Việt A, sinh năm: 1975, địa chỉ: , ngách 12 ngõ 9 Đặng Thai M, phường Q, quận T, thành phố H. Đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu: Ông Trần Văn K, sinh năm: 1949, địa chỉ:Thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Q . Ông K có mặt.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần B, sinh năm: 1945, hộ khẩu thường trú: 7 Dương Quảng H phường 5, quận G, thành phố H. Địa chỉ tạm trú: Tổ 3, thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Văng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Đại diện hợp pháp của người yêu cầu ông Trần Văn K trình bày:
Ông Trần B là cha của ông Trần Việt A. Trong khoảng thời gian hai năm gần đây, ông Trần B tuổi già sức yếu có biểu hiện suy giảm trí nhớ, không chủ động và khó thực hiện trong hành vi sinh hoạt hằng ngày. Ông B đã khám và được bệnh viện đa khoa Tâm Anh tại Hà Nội chuẩn đoán đã mắc bệnh Alzheimer giai đoạn 3, hay còn gọi là hội chứng teo não lan tỏa. Tình trạng bệnh của ông B ngày càng nặng, ông không còn nhận ra người thân trong nhà, đi khỏi nhà không nhớ đường về, luôn phải có người bên cạnh để trông nom. Nhằm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông B trong các giao dịch dân sự, con ông B là Trần Việt A có đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông B, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên họp: Tòa án nhân dân huyện Núi Thành thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Thẩm phán, Thư ký được phân công giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng trình tự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Trần Việt A, tuyên bố ông Trần B, sinh năm: 1945, hộ khẩu thường trú: 7 Dương Quảng H, phường 5, quận G, thành phố H. Địa chỉ tạm trú: Tổ 3, thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Ông Trần Việt A có đơn yêu cầu tuyên bố ông Trần B là người mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Ông Trần B, sinh năm: 1945, hộ khẩu thường trú: 7 Dương Quảng H, phường 5, quận G, thành phố H, tuy nhiên hiện nay ông B có đăng ký tạm trú và đang sinh sống tại: Tổ 3, thôn V, xã H, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam theo điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Trần B là cha đẻ của ông Trần Việt A. Thời gian gần đây, ông B tuổi cao sức yếu, xuất hiện tình trạng lú lẫn, đã được ông Anh đưa đi khám tại cơ sở y tế và có kết luận ông B mắc bệnh Alzheimer giai đoạn 3, hay còn gọi là hội chứng teo não lan tỏa. Tình trạng bệnh của ông B ngày càng nặng, không nhận ra người thân, không tự ý thức sinh hoạt bình thường, cần có người chăm sóc bên cạnh. Để có cơ sở bảo vệ ông B trong các giao dịch dân sự, ông A làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông B.
Theo đơn đề nghị giám định tâm thần của ông Trần Văn K – là đại diện theo ủy quyền của ông Trần Việt A, ngày 30/5/2023, Tòa án nhân dân huyện Núi Thành ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 02/2023/QĐ-TA, trưng cầu Trung tâm pháp y tâm thần – Khu vực Miền Trung xác định tình trạng sức khỏe, bệnh tật, tâm thần và năng lực hành vi dân sự của ông Trần B. Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung có Bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 757/KLGĐ ngày 16/6/2023, kết luận về đối tượng giám định là ông Trần B tại thời điểm hiện tại: Về y học: Mất trí trong bệnh Alzheimer, khởi phát muộn (F00.1); Về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Do đó, ông Trần Việt A yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xem xét, giải quyết tuyên bố ông Trần B, sinh năm: 1945, hộ khẩu thường trú: 7 Dương Quảng H, phường 5, quận G thành phố H, đăng ký tạm trú và đang sinh sống tại: Tổ 3, thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Nam là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, cần được chấp nhận theo quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự .
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Việt A phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 370; Điều 371; Điều 372 và Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Việt A về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Trần B.
2. Tuyên bố ông Trần B, sinh năm: 1945, hộ khẩu thường trú: 7 Dương Quảng H, phường 5, quận G, thành phố H, đăng ký tạm trú và đang sinh sống tại: Tổ 3, thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Q là người mất năng lực hành vi dân sự.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: ông Trần Việt A phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Việt A đã nộp theo biên lai thu số 0011653 ngày 05/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Núi Thành.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QN - VKSND huyện, tỉnh; - Cơ quan thi hành án; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Xuân Thùy |