- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? ..............................................................................................................................
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-VDS | Thị xã Hòa Thành, ngày 18 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Ánh Nhung
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ngọc Lan - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên họp:
Ông Phan Thanh Nhã - Kiểm sát viên.
Trong ngày 18 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2023/TLST-VDS, ngày 09 tháng 3 năm 2023 về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2023/QĐPH-VDS, ngày 08 tháng 5 năm 2023.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1955.
Trú tại: Số 11, hẻm 28 đường Ngô Q, ấp Trường An, xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1, Anh Huỳnh Văn M, sinh năm 1987;
Trú tại: Số 11, hẻm 28 đường Ngô Q, ấp Trường An, xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh (vắng mặt).
2.2, Chị Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1990.
Trú tại: Số 11, hẻm 28 đường Ngô Q, ấp Trường An, xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
2.3, Chị Huỳnh Thị Th, sinh năm 1985.
Trú tại: Số 11, hẻm 28 đường Ngô Q, ấp Trường An, xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh (có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ VIỆC
* Tại đơn yêu cầu đề ngày 08/3/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ việc người yêu cầu bà Nguyễn Thị Đ trình bày:
Nguyên bà Nguyễn Thị Đ và ông Huỳnh Văn O, sinh năm 1949 (chết năm 2009) tự nguyện chung sống vợ chồng năm 1985, không có đăng ký kết hôn khoản đến năm 1993 thì ly hôn, cũng không có làm thủ tục ly hôn. Ông O về nhà cha mẹ ruột của ông ở và chết tại nhà cha mẹ ông.
Cha ông O tên Huỳnh Văn T, sinh năm 1918, chết năm 1975; mẹ ông O tên Lê Thị Ch, sinh năm 1921, chết năm 2013, có làm xác nhận của UBND xã Long Giang, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh.
Vợ chồng bà và ông O chung sống có 03 đứa con tên: Anh Huỳnh Văn M, sinh năm 1987; Chị Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1985; Chị Huỳnh Thị Th, sinh năm 1990. Ngoài ra không còn người con chung con nuôi nào khác.
Con tên M bệnh từ khi sinh ra cho đến nay, biểu hiện khờ, bị nhiễm chất độc Da Cam, được hưởng chế độ của địa phương hàng tháng cho đến nay.
Khoảng năm 2000, cha mẹ bà Đ cho tiền mua phần đất diện tích 325,5m2, thửa 155, tờ bản đồ 17, tọa lạc tại xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Bà Đ được chính quyền địa phương tặng nhà tình thương của Hội Chất Độc Da Cam cho xây nhà cho anh Huỳnh Văn M ở đến nay. Hiện chị Huỳnh Thị Th đang chăm sóc anh Huỳnh Văn M.
Nay để ổn định cuộc sống cho anh Huỳnh Văn M, bà Đ yêu cầu tòa án giải quyết tuyên bố anh M mất năng lực hành vi dân sự và giao anh Huỳnh Văn M cho chị Huỳnh Thị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý tài sản cho anh Huỳnh Văn M.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Huỳnh Thị Thu H, chị Huỳnh Thị Th trình bày ngày 15/3/2023: Chị H, chị Th thống nhất lời trình bày của bà Nguyễn Thị Đ, yêu cầu tuyên bố anh Huỳnh Văn M mất năng lực hành vi dân sự và giao anh Huỳnh Văn M cho chị Huỳnh Thị Th tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý tài sản cho anh Huỳnh Văn M.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành nhận định:
Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và đương sự chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự; Điều 376, 378 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Đ, tuyên bố anh M mất năng lực hành vi dân sự. Bà Đức không chịu lệ phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, và đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành nhận định:
Nội dung vụ việc: Theo lời trình bày của bà Đ, chị H và chị Th thì anh M bị bệnh khờ do nhiễm chất Độc Da Cam, không có khả năng tự sinh hoạt bản thân, mọi sinh hoạt đều do gia đình lo cho anh M. Nay bà Đ, chị H và chị Th thống nhất yêu cầu tuyên bố anh M mất năng lực hành vi dân sự và giao anh M cho chị Th tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng và chăm sóc quản lý tài sản của anh M.
Ngày 17/3/2023 Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 01/2023/QĐ-TCGĐ về việc trưng cầu giám định đối với anh Huỳnh Văn M.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 278/KL-VPYTW ngày 24/4/2023 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa kết luận: anh Huỳnh Văn Mến về y học hiện nay anh M bị bệnh Chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/Hội chứng Down (F72/Q90-ICD.10); về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Do đó, việc bà Nguyễn Thị Đ yêu cầu tuyên bố anh Huỳnh Văn M mất năng lực hành vi dân sự cũng như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận.
[2] Đối với yêu cầu cử người giám hộ: Bà Nguyễn Thị Đ và chị Huỳnh Thị Thu H thống nhất giao anh Huỳnh Văn M cho chị Huỳnh Thị Th trực tiếp chăm sóc. Căn cứ vào Điều 53 Bộ luật dân sự, xác định chị Huỳnh Thị Th là người giám hộ của anh Huỳnh Văn M.
[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1955 là người cao tuổi và có đơn yêu cầu được miễn lệ phí nên được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 22, Điều 53 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Đ.
Tuyên bố anh Huỳnh Văn M, sinh năm 1987; Trú tại: Số 11, hẻm 28 đường Ngô Q, ấp Trường An, xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, Tây Ninh, là người mất năng lực hành vi dân sự.
Chị Huỳnh Thị Th là người giám hộ của anh Huỳnh Văn M.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Đ được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Nguyễn Thị Đ có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định giải quyết việc dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND tỉnh Tây Ninh;
- VKSND TX Hòa Thành;
- Chi cục THADS TX Hòa Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án.
Dương Thị Ánh Nhung
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:(26).............................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp(27):...........................................................
..............................................................................................................................
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án (28)
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 93-DS (1) Ghi tên Toà án ra Quyết định giải quyết việc dân sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên). (2) Ô thứ nhất ghi số Quyết định, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định, ô thứ ba ghi ký hiệu loại Quyết định, nếu là Quyết định sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-ST”, nếu là Quyết định phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐDS-PT”. (3) Ghi ngày, tháng, năm ra quyết định, không phân biệt phiên họp giải quyết việc dân sự diễn ra trong một buổi hay nhiều buổi. (4) Ghi trích yếu nội dung của Quyết định, ví dụ: “Tuyên bố một người mất tích”, “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”,… (5) và (6) Ghi tên các Thẩm phán trong trường hợp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự thì thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự gồm có 3 Thẩm phán. (7) và (24) Ghi tên Tòa án giải quyết việc dân sự (8) Ghi tên Viện kiểm sát. (9) Ghi ngày, tháng, năm diễn ra phiên họp giải quyết việc dân sự. (10) Địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định). (11) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý việc dân sự (ví dụ: Số: 30/2017/TLST-DS). (12) Ghi trích yếu việc dân sự mà Tòa án giải quyết: Cần xác định việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại khoản, điều nào của Bộ luật tố tụng dân sự để ghi vào phần trích yếu của việc dân sự (ví dụ: Việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết là “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” được quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tuyên bố một người mất tích”). (13) Ghi rõ số, ký hiệu của Quyết định mở phiên họp, nếu là Quyết định mở phiên họp sơ thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-ST”, nếu là Quyết định mở phiên họp phúc thẩm thì ghi “Số:10/2017/QĐPH-PT”. (14) Ghi rõ tên người yêu cầu, nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (15) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của người yêu cầu (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (16) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (17) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (16). (20) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng. (21) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (22) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định. Nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú. (23) Ghi rõ những vấn đề mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết theo đơn yêu cầu của người yêu cầu. (25) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. (26) Ghi rõ những căn cứ pháp luật để ra quyết định. (27) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp. (28) Lưu ý: Chỉ ghi nội dung quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của Luật thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự. (29) Phần cuối cùng của quyết định, trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 1 Thẩm phán thì cần ghi như sau: Nơi nhận:
THẨM PHÁN (Ghi những nơi mà Tòa án cấp sơ thẩm phải (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) giao hoặc gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án). Trường hợp thành phần tham gia phiên họp giải quyết việc dân sự là 3 Thẩm phán thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng giải quyết việc dân sự và đóng dấu (quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với quyết định để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:
| Nơi nhận: Ghi những nơi mà Toà án cấp sơ thẩm SỰ phải giao hoặc gửi quyết định theo quy định tại Điều 370 của Bộ luật tố tụng dân sự và những nơi cần lưu bản án. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |