- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "tuyên bố chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” của ông Nguyễn Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-VDS | LG, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v tuyên bố một người là đã chết
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LG, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Quỳnh Hoa
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện LG.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LG tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Minh Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LG, tỉnh Bắc Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 12/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2023/QĐST-VDS ngày 20 tháng 2 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1956 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố Đại Phú 2, thị trấn V, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1954 (vắng mặt)
2. Anh Nguyễn Văn TR, sinh năm 1973 (vắng mặt)
3. Chị Nguyễn Thị TH1, sinh năm 1976 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn TM, xã T, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
4. Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn NGN, xã S, huyện L, tỉnh Lạng Sơn
5. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố TM, thị trấn V, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
6. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976 (vắng mặt)
7. Anh Nguyễn Văn M2, sinh năm 1990 (vắng mặt)
8. Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1993 (vắng mặt)
9. Bà Nguyễn Thị B1, sinh năm 1971 (vắng mặt)
10. Anh Nguyễn Văn T3, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn Q 3, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
11. Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn C, xã HL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang
12. Chị Đỗ Thị C3, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: Thôn NH, xã S, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Người yêu cầu ông Nguyễn Văn P trình bày: Ông có bố là Nguyễn Văn V, sinh năm 1930 (chết năm 2004) và bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1927 (chết năm 1999) sinh được 07 người con gồm: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1952 (đã chết năm 1978), có vợ là bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1954, có con là Nguyễn Văn TR, sinh năm 1973, Nguyễn Thị TH1, sinh năm 1976 và Nguyễn Thị M, sinh năm 1978; Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1953 (đã chết), không có vợ con; Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1956; Bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959, có con là chị Đỗ Thị C3, sinh năm 1984; Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960; Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1967 (đã chết năm 2021), có vợ là bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976, các con là Nguyễn Văn M, sinh năm 1990, Nguyễn Văn T2, sinh năm 1993; Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972 (đã chết năm 2014), có vợ là bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1971, con là Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1993, Nguyễn Văn T, sinh năm 1996.
Năm 2017 bà Nguyễn Thị Ngọc L1 bỏ nhà đi khỏi địa phương, khi đi không nói cho gia đình biết là đi đâu, làm gì. Từ năm 2017 cho đến nay bà L1 không trở về địa phương, không liên lạc gì với gia đình. Gia đình đã tổ chức thông báo tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của bà L1. Nay ông đề nghị Tòa án nhân dân huyện LG, tỉnh Bắc Giang tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959; sinh quán, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cứ trú cuối cùng: thôn Quyết Thắng 3, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang là đã chết.
Tại phiên họp ông Nguyễn Văn P có đơn xin giải quyết vắng mặt và vẫn giữ nguyên quan điểm trên.
- Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan gồm bà Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn TR, chị Nguyễn Thị TH1, chị Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thị C, bà Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Ng thống nhất trình bày: Các ông bà, anh chị nhất trí với lời khai của ông Nguyễn Văn P đã trình bày và không bổ sung gì thêm, thống nhất quan điểm đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959; sinh quán, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cứ trú cuối cùng: thôn Quyết Thắng 3, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang là đã chết.
Tại phiên họp bà Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn TR, chị Nguyễn Thị TH1, chị Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thị C, bà Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị B, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Ng đều có đơn xin vắng mặt.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện LG tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi mở phiên họp Thẩm phán và Thư ký Tòa án tuân theo đúng trình tự tố tụng. Tại phiên họp sơ thẩm thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về phía các đương sự người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành nghiêm chỉnh, thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Căn cứ khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 391; Điều 393 Bộ luất tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án đề nghị:
Chấp nhận đơn yêu cầu “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” của ông Nguyễn Văn P.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú cuối cùng: Thôn Quyết Thắng 3, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang mất tích, ngày chết của bà Nguyễn Thị Ngọc L1 là ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Kể từ ngày quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết; Quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Ngoài ra đại diện Viện kiểm sát còn đề xuất giải quyết về lệ phí dân sự sơ thẩm và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện LG nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn P đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959 (là em gái ông P), địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Thôn Quyết Thắng 3, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang là đã chết. Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LG, tỉnh Bắc Giang.
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện LG đã thụ lý, giải quyết việc dân sự theo đúng trình tự thủ tục tố tụng pháp luật dân sự. Tại phiên họp người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt người yêu cầu và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ vào lời trình bày của người yêu cầu, lời khai những người có liên quan cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự nhận thấy: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1930 (chết năm 2004) và bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1927 (chết năm 1999) sinh được 07 người con gồm:
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1952 (đã chết năm 1978), có vợ là bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1954, có con là Nguyễn Văn TR, sinh năm 1973, Nguyễn Thị TH1, sinh năm 1976 và Nguyễn Thị M, sinh năm 1978.
- Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1953 (đã chết), không có vợ con.
- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1956
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959, có con là chị Đỗ Thị Chức, sinh năm 1984
- Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1960
- Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1967 (đã chết năm 2021), có vợ là bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976, các con là Nguyễn Văn M, sinh năm 1990, Nguyễn Văn T, sinh năm 1993
- Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972 (đã chết năm 2014), có vợ là bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1971, con là Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1993, Nguyễn Văn T, sinh năm 1996
Năm 2017 bà Nguyễn Thị Ngọc L1 bỏ nhà đi khỏi địa phương, khi đi không nói cho gia đình biết là đi đâu, làm gì. Từ năm 2017 cho đến nay bà L1 không trở về địa phương, không liên lạc gì với gia đình. Gia đình đã tổ chức thông báo tìm kiếm nhưng không có tin tức gì của bà L1. Tại Quyết định số 02/2022/QĐST-VDS ngày 27/6/2022 của Tòa án nhân dân huyện LG đã tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1 là mất tích.
Nay ông Nguyễn Văn P có đơn tiếp tục đề nghị Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1 là đã chết. Căn cứ vào đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn P, Tòa án nhân dân huyện LG đã đăng thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với bà Nguyễn Thị Ngọc L1 trên Đài Tiếng nói Việt Nam trong 3 ngày liên tiếp các ngày 15,16,17/10/2022, trên Báo Công Lý trong 3 số liên tiếp, lần đầu tiên ngày 14/10/2022 và các ngày 19/10/2022 và ngày 21/10/2022. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì của bà L1. Vì vậy, ông Nguyễn Văn P đề nghị Tòa án tuyên bố Bà Nguyễn Thị Ngọc L1 là đã chết là có căn cứ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, Điều 391, 393 Bộ luật tố tụng dân sự nên được Tòa án chấp nhận.
Về xác định ngày chết của bà Nguyễn Thị Ngọc L1: Ông Nguyễn Văn P là người yêu cầu cùng những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người thân trong gia đình của bà L1 đều không biết rõ ngày, tháng có tin tức cuối cùng về bà L1 mà chỉ biết là bà L1 đi khỏi nhà từ năm 2017. Từ năm 2017 thì bà L1 không có tin tức cũng như không liên lạc gì về với gia đình, vì vậy căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 71, khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự thì Tòa án xác định ngày có tin tức cuối cùng của bà L1 là ngày 01/01/2018.
Về hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là đã chết: Căn cứ vào Điều 72 Bộ luật dân sự năm 2015 thì khi quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết; Quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn P là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí nên được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự.
Chi phí thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố chết do người yêu cầu ông Nguyễn Văn P phải chịu (Số tiền này ông P đã nộp và thanh toán xong).
Các đương sự có quyền được kháng cáo quyết định theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân sự; Khoản 4 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; Điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 391; Điều 393 Bộ luất tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Chấp nhận đơn yêu cầu “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” của ông Nguyễn Văn P.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm 1959; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn QT 3, xã XL, huyện LG, tỉnh Bắc Giang là đã chết, ngày chết của bà Nguyễn Thị Ngọc L1 là ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết; Quan hệ tài sản của người bị Toà án tuyên bố là đã chết được giải quyết như đối với người đã chết, tài sản của người đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Văn P được miễn nộp tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc được niêm yết công khai./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện LG; - TAND, VKSND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã XL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Quỳnh Hoa |