vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 15/09/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kiều N, sinh năm 1992. (Có mặt) Địa chỉ: N, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "T/c Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-LĐM, ngày 15 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Thanh Bình.

2. Ông Võ Quí Quốc.

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành

phố M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án lao động thụ lý số 07/2023/TLST-LĐ ngày 29 tháng 06

năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái

đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kiều N, sinh năm 1992. (Có mặt)

Địa chỉ: N, ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Công ty TNHH Một Thành Viên Chuyển Phát Nhanh T.

Trụ sở: P, Phường M, Quận B, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Lưu H – Giám đốc Công ty

TNHH MTV Chuyển Phát Nhanh T.

Ông Lưu H ủy quyền cho chị Lưu Thị Kim L - Trưởng phòng nhân sự Chi

nhánh C (Văn bản ủy quyền số 23/2023/GUQ/GD – CT ngày 26 tháng 07 năm

2023). (Chị L có mặt)

Địa chỉ: Lầu M, số N, Phường T, Quận N, TP Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn chị Trương Thị Kiều N và bị đơn Công ty TNHH Một thành

viên Chuyển phát nhanh T – Đại diện theo ủy quyền chị Lưu Thị Kim L thỏa thuận

thống nhất các vấn đề cụ thể như sau:

1/ Hai bên là chị Trương Thị Kiều N và Công ty TNHH Một thành viên

chuyển phát nhanh T thỏa thuận thống nhất chấm dứt Hợp đồng lao động số 021306-22/HĐLĐ lập ngày 28/07/2022 giữa Bên A là Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh T (Chi nhánh M) và Bên B là chị Trương Thị Kiều N.

2/ Chị Trương Thị Kiều N và Công ty TNHH MTV Chuyển phát nhanh T

thỏa thuận thống nhất Công ty T đã giao bản gốc tờ rời bảo hiểm xã hội ngày 19/4/2023 và bản gốc tờ rời bảo hiểm xã hội ngày 06/6/2023 cho chị Trương Thị Kiều N. Chị Trương Thị Kiều N đã nhận 02 bản gốc tờ rời bảo hiểm xã hội nêu trên. Hai bên đã giao nhận xong.

3/ Chị Trương Thị Kiều N và Công ty TNHH Một thành viên chuyển phát

nhanh T thỏa thuận thống nhất Công ty TNHH Một thành viên chuyển phát nhanh T hổ trợ cho chị Trương Thị Kiều N 02 tháng tiền lương với số tiền là 16.000.000 đồng (8.000.000 đồng/tháng x 2 tháng). Hai bên thỏa thuận thống nhất phương thức trả tiền, cụ thể như sau;

+ Ngày 15/10/2023: Công ty TNHH Một thành viên chuyển phát nhanh T trả cho chị Trương Thị Kiều N số tiền 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) là hoàn tất.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người

phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Công ty TNHH Một thành viên chuyển phát nhanh T tự nguyện

chịu 480.000 đồng án phí lao động sơ thẩm.

Nguyên đơn chị Trương Thị Kiều N được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy

định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ