vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T Trụ sở: Lô 44LK24 đường số 7, khu đô thị M, thành phố N, tỉnh K. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài P – Cán bộ pháp chế (Văn bản ủy quyền số 044/TP-UQ ngày 04/4/2023). Địa chỉ: Lô 44LK24 đư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KINH DOANH THƯƠNG MẠI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-KDTMN, ngày 29 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Hoa

Ông Nguyễn Chung

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2023/TLST-KDTM ngày 27 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T

Trụ sở: Lô 44LK24 đường số 7, khu đô thị M, thành phố N, tỉnh K. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài P – Cán bộ pháp chế (Văn bản ủy quyền số 044/TP-UQ ngày 04/4/2023). Địa chỉ: Lô 44LK24 đường số 7, khu đô thị Mỹ Gia xã V, thành phố N, tỉnh K

* Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng I

Trụ sở: Tổ dân phố 17, phường Ninh Hiệp, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Địa chỉ liên lạc: 101 Nguyễn Thị Ngọc Oanh, phường Ninh Hiệp, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Xuân Hải – Giám đốc. Địa chỉ: Tổ dân phố 17, phường Ninh Hiệp, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về xác nhận số nợ phải thanh toán: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng I còn nợ Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T số tiền nợ gốc là 32.891.716đồng, số tiền nợ lãi tính từ ngày 01/6/2022 đến ngày 01/8/2023 với mức lãi suất 09%/năm tương đương 0,75%/tháng là 8.138.000đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 41.029.716 đồng (bốn mươi mốt triệu không trăm hai mươi chín ngàn bảy trăm mười sáu đồng). Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T không yêu cầu tính lãi từ ngày 02/8/2023 đến ngày 29/8/2023.

2.2 Về nghĩa vụ, thời hạn thanh toán: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng I phải thanh toán cho Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T số tiền nợ gốc và lãi là 41.029.716đồng (bốn mươi mốt triệu không trăm hai mươi chín ngàn bảy trăm mười sáu đồng), thời hạn thanh toán: Chậm nhất là ngày 10/9/2023

3. Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng I tự nguyện nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nên Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng I phải nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại là 2.051.486 đồng (hai triệu không trăm năm mươi mốt ngàn bốn trăm tám mươi sáu đồng). Hoàn trả cho Công ty cổ phần vật liệu xây dựng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.220.325đồng (hai triệu hai trăm hai mươi ngàn ba trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm án phí số AA/2022/0000779 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

5. Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ