vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp xã Đ. Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Xuân H1 - Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp xã Đ - Công ty cổ phần giống cây trồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST - KDTMTP. Thái Bình, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-KDTM ngày 24 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp xã Đ. Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Xuân H1 - Chức vụ: Giám đốc.

* Bị đơn: Công ty cổ phần giống cây trồng N.

Địa chỉ: Số nhà 360, phố L, tổ 12 (tổ 27 cũ), phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị T1 - Chức vụ: Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Đ1 - Chức vụ: Phó giám đốc. (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 11 năm 2019)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty cổ phần giống cây trồng N xác nhận còn nợ tiền mua thóc giống của Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp xã Đ theo Hợp đồng liên kết sản xuất lúa giống số 03/HĐLKSXLG-ĐC ngày 22/01/2021 tổng cộng số tiền là 630.958.556 đồng (Sáu trăm ba mươi triệu, chín trăm năm tám nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng). Trong đó nợ tiền thóc giống là 509.865.500 đồng (Năm trăm linh chín triệu, tám trăm sáu năm nghìn, năm trăm đồng) và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 14/6/2021 đến ngày 06/01/2023 là 121.093.056 đồng (Một trăm hai mốt triệu, không trăm chín ba nghìn, không trăm năm sáu đồng).

2.2. Thời hạn thanh toán như sau:

- Từ ngày 13/6/2023 đến ngày 13/7/2023, Công ty cổ phần giống cây trồng N trả cho Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp xã Đ số tiền là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng.

- Số tiền còn lại 430.958.556 (bốn trăm ba mươi triệu, chín trăm năm tám nghìn, năm trăm năm sáu) đồng chậm nhất đến ngày 13/9/2023 Công ty cổ phần giống cây trồng N thanh toán trả nợ xong cho Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp xã Đ.

Nếu Công ty cổ phần giống cây trồng N vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì phải trả toàn bộ số tiền còn nợ tại thời điểm vi phạm, Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp xã Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành quyết định để thu hồi nợ.

2.3. Về án phí: - Công ty cổ phần giống cây trồng N phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 29.238.000 đồng (Hai chín triệu, hai trăm ba tám nghìn đồng).

- Trả lại cho Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp xã Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.900.000 đồng (Mười bốn triệu, chín trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001415 ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ