vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại S Địa chỉ: 42 đường số 7, KDC Melosa Garden 222 Võ Chí Công, phường Phú Hữu, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày ký hợp Số hóa STT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại S Địa chỉ: 42 đường số 7, KDC Melosa Garden 222 Võ Chí Công, phường Phú Hữu, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/ QĐST-KDTMQuận A, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST- KDTM ngày 05 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thương mại S Địa chỉ: 42 đường số 7, KDC Melosa Garden 222 Võ Chí Công, phường Phú Hữu, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lưu Thị Hoài P Địa chỉ: 602/51E đường Điện Biên Phủ, Phường 22, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty TNHH Thương mại S: Luật sư Võ Thị Xuân Chi. Bị đơn: Công ty Cổ phần T Sài Gòn Địa chỉ: 125/9/3 đường An Phú Đông 09, phường An Phú Đông, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: bà Cao Thị Thùy D Địa chỉ: 2/17B, Khu phố 3, phường Hố Nai, Thành phố B, tỉnh D. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hai bên thống nhất với nhau: Công ty Cổ phần T Sài Gòn sẽ thanh toán cho Công ty TNHH Thương mại S số tiền của tổng 24 hợp đồng:

Ngày giao

Ngày ký hợp

Số hóa STT

Số hợp đồng

hàng/Xuất

đồng

đơn

hóa đơn VAT 1

05/04/2019 0504/2019/HĐMH/SITC-T

09/05/2019

0000078 2

01/06/2019 02/2019/HĐMH/SITC-T

30/06/2019

0000091 3

17/06/2019 04/2019/HĐMH/SITC-T

09/07/2019

0000095

11/06/2019 03/2019/HĐMH/SITC-T

09/07/2019

0000096 5

01/07/2019 05/2019/HĐMH/SITC-T

21/08/2019

0000112 6

25/07/2019 06/2019/HĐMH/SITC-T

05/09/2019

0000121 7

10/09/2019 11/2019/HĐMH/SITC-T

28/10/2019

0000143 8

20/09/2019 12/2019/HĐMH/SITC-T

30/10/2019

0000145 9

30/09/2019 13/2019/HĐMH/SITC-T

31/10/2019

0000148 10

31/07/2019 07/2019/HĐMH/SITC-T

04/11/2019

0000150 11

09/08/2019 08/2019/HĐMH/SITC-T

05/11/2019

0000152 12

20/08/2019 09/2019/HĐMH/SITC-T

06/11/2019

0000154 13

29/08/2019 10/2019/HĐMH/SITC-T

07/11/2019

0000156

20/12/2019

0000172 14

09/12/2019 0912/2019/HĐMH/SITC-T

23/12/2019

0000173 15

10/12/2019 1012/2019/HĐMH/SITC-T

31/12/2019

0000180

30/01/2020

0000191 16

14/01/2020 1401/2020/HĐMH/SITC-T

30/01/2020

0000192 17

16/01/2020 1601/2020/HĐMH/SITC-T

31/01/2020

0000194 18

20/03/2020 2003/2020/HĐMH/SITC-T

31/03/2020

0000015 19

18/04/2020 1804/2020/HĐMH/SITC-T

21/04/2020

0000019 20

18/05/2020 1805/2020/HĐMH/SITC-T

18/05/2020

0000037 21

20/07/2020 2007/2020/HĐMH/SITC-T

24/07/2020

0000074 22

14/08/2020 1408/2020/HĐMH/SITC-T

26/08/2020

0000094 23

15/09/2020 1509/2020/HĐMH/SITC-T

30/09/2020

0000115 24

22/02/2021 2202/2021/HĐMH/SITC-T

27/02/2021

0000005 Với số tiền gốc là 1.020.000.000 đồng và lãi là 162.487.000 đồng. Tổng cộng là: 1.182.487.000 đồng (Một tỷ một trăm tám mươi hai triệu bốn trăm tám mươi bảy ngàn) đồng theo tiến độ như sau: Từ ngày 16/12/2022 đến ngày 15/01/2023 số tiền là: 200.000.000 đồng Từ ngày 16/01/2023 đến ngày 31/3/2023 số tiền là: 200.000.000 đồng Từ ngày 01/4/2023 đến ngày 30/4/2023 số tiền là: 250.000.000 đồng Từ ngày 01/5/2023 đến ngày 31/5/2023 số tiền là: 250.000.000 đồng Từ ngày 01/6/2023 đến ngày 15/6/2023 số tiền là: 282.487.000 đồng P thức thanh toán bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của công ty Công ty TNHH Thương mại S. Nếu đến hết ngày 15/6/2023 mà Công ty Cổ phần T Sài Gòn không thực hiện việc thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc và lãi như trên thì Công ty TNHH Thương mại S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thực hiện việc giao tiền theo quyết định công nhận sự thỏa thuận các đương sự của Tòa án Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 23.737.305 đồng (Hai mươi ba triệu bảy trăm ba mươi bảy ngàn ba trăm lẻ năm đồng). Bị đơn tự nguyện chịu 11.868.652 đồng (Mười một triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn sáu trăm năm mươi hai đồng). Nguyên đơn tự nguyện chịu 11.868.653 đồng (Mười một triệu tám trăm sáu mươi tám ngàn sáu trăm năm mươi ba đồng, cấn trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 43.029.688 đồng. Hoàn lại tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm cho nguyên đơn là: 31.161.035 đồng (Ba mươi mốt triệu một trăm sáu mươi mốt ngàn không trăm ba mươi lăm đồng). Theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/0004504 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ