vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Thiên Đ. Địa chỉ trụ sở: 02C1 L, thị trấn Ngãi G, huyện Châu Đ, tỉnh Bà R Vũng Tàu. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn H – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị S - chức vụ: Phó giám đốc. Địa chỉ thường trú: Khu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2023/QĐST-KDTMNgũ Hành Sơn, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2022TLST-KDTM ngày 01/12/2022 .

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Thiên Đ. Địa chỉ trụ sở: 02C1 L, thị trấn Ngãi G, huyện Châu Đ, tỉnh Bà R Vũng Tàu. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn H – Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị S - chức vụ: Phó giám đốc. Địa chỉ thường trú: Khu phố 4, thị trấn Ngãi G, huyện Châu Đ, tỉnh B - theo giấy uỷ quyền ngày 10/02/2023 của giám đốc Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Thiên Đ.

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu Tư CR G. Địa chỉ trụ sở theo giấy phép: Số 04 D, Phường M, Quận Ngũ Hành S, thành phố Đ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quý Ng - Chức vụ : Tổng giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Công ty Cổ phần Đầu Tư CR G có trách nhiệm hoàn trả số tiền: 579.000.000đ (năm trăm bảy mươi chín triệu đồng) cho Công ty TNHH SX TM và Dịch Vụ Thiên Đg.

Phương thức thanh toán:

- Lần 1: Hoàn trả 48.000.000 đồng vào ngày 30/04/2023.

- Lần 2: Hoàn trả 100.000.000 đồng vào ngày 30/06/2023

- Lần 3: Hoàn trả 124.000.000 đồng vào ngày 30/09/2023

- Lần 4: Hoàn trả 188.000.000 đồng vào ngày 30/12/2023

- Lần 5: Hoàn trả 119.000.000 đồng vào ngày 30/03/2024

Nếu sau 02 lần vi phạm (đến 30/06/2023) Công ty Cổ phần Đầu Tư CR G không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết nêu trên thì Công ty TNHH SX TM và Dịch Vụ Thiên Đ được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ chưa đến hạn còn lại nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí Kinh doanh thương mại thỏa thuận Công ty Cổ phần Đầu Tư CR G phải chịu là 13.580.000 đồng. Hoàn trả cho Công ty TNHH SX TM và Dịch Vụ Thiên Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.580.000 đồng theo biên lai thu số 0001455 ngày 23 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ