- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "QĐ công nhận sự thỏa thuân giữa Ngân hàng V - Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-KDTM | Kiến An, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2023,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây viết tắt là V); địa chỉ: Số 89 đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Quang H– Cán bộ Xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: Tầng 6, số 152 phố H, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 364/2022/UQ-LLC KHDN MB 01 ngày 20/12/2022).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Năng lượng và Xây dựng T; địa chỉ trụ sở theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Lô 41 khu phát triển nhà ở Q, đường M, Tổ 12, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Tiết Văn H, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Số 7 Paris 14 Vinhomes, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ liên hệ: Số 56E/55/29/46 đường L, phường H, Quận L, thành phố Hải Phòng – Tổng giám đốc, là người đại diện theo pháp luật của bị đơn.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Tiết Văn H, sinh năm 1979; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 7 Paris 14 Vinhomes, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ liên hệ: Số 56E/55/29/46 đường L, phường H, Quận L, thành phố Hải Phòng.
2. Công ty Cổ phần Cảng V - Đ (nay là Công ty Cổ phần Cảng VIMC Đ); địa chỉ trụ sở: Khu Kinh tế Đ – C, phường Đ 2, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Cảng V - Đ: Bà Nguyễn Thị Thúy A và bà Đoàn Thị Mỹ A – Luật sư của Công ty Luật 1-5 Đoàn Luật sư thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần Cảng V - Đ (Giấy ủy quyền số 26/2023/UQ-LS ngày 24/5/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Công ty Cổ phần Năng lượng và Xây dựng T xác nhận tính đến hết ngày 12/6/2023 còn nợ của V số tiền là 5.793.128.577 đồng (trong đó: Nợ gốc là 4.760.860.490 đồng, nợ lãi là 1.017.425.067 đồng, phạt chậm trả lãi là 14.843.020 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V theo mức lãi suất thỏa thuận trong 03 Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay hạn mức số 151019-4804277-01-SME ngày 15/10/2019; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 150420-4804277-01-SME ngày 15/5/2020; Hợp đồng cho vay hạn mức số 241220-4804277-01-SME ngày 25/12/2020) mà các bên đã ký kết.
2.2. Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30/6/2023, Công ty Cổ phần Năng lượng và Xây dựng T phải trả cho V tổng số tiền còn nợ tính đến hết ngày 12/6/2023 là 5.793.128.577 đồng (trong đó: Nợ gốc là 4.760.860.490 đồng, nợ lãi là 1.017.425.067 đồng, phạt chậm trả lãi là 14.843.020 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/6/2023 cho đến khi thanh toán hết nợ cho V theo mức lãi suất thỏa thuận trong 03 Hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay hạn mức số 151019-4804277-01-SME ngày 15/10/2019; Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 150420-4804277-01-SME ngày 15/5/2020; Hợp đồng cho vay hạn mức số 241220-4804277-01-SME ngày 25/12/2020) mà các bên đã ký kết.
2.3. Trường hợp Công ty Cổ phần Năng lượng và Xây dựng T vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì V được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm sau để xử lý thu hồi toàn bộ khoản nợ:
- 01 xe ô tô nhãn hiệu BMW, biển kiểm soát 15A-135.79, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 15 003509 do Phòng CSGT Công an Hải Phòng cấp ngày 04/3/2021 đứng tên Công ty Cổ phần Năng lượng và xây dựng T. Xác lập Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: 060320-4804277-01-SME/TC ngày 09/3/2020; Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 13/3/2021.
- Quyền đòi nợ số tiền là 825.292.836 đồng (bằng chữ: Tám trăm hai mươi lăm triệu, hai trăm chín mươi hai nghìn, tám trăm ba mươi sáu đồng) theo Hợp đồng thi công xây dựng công trình số 1905/2020/VNLĐV- MT ngày 19/5/2020 ký giữa Công ty M (nay là Công ty Cổ phần Năng lượng và Xây dựng T) và Công ty Cổ phần Cảng V - Đ (nay là Công ty Cổ phần Cảng VIMC Đ) về thực hiện Gói thầu: “ 2.B3”: Xây dựng hệ thống cấp điện cầu 1, sau cầu 1, điện chiếu sáng (kể cả vỏ trạm điện), dự án: Đầu tư xây dựng Cảng Vinalines Đình Vũ.
2.4. Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà không đủ để trả nợ thì ông Tiết Văn H phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho V theo 03 Hợp đồng bảo lãnh đã ký kết với V (Hợp đồng bảo lãnh số 151019/HĐBLVPBank-HP ngày 15/10/2019; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBL/VPBank-HP ngày 15/05/2020; Hợp đồng bảo lãnh số 01/HĐBLVPBank-HP ngày 25/12/2020).
2.5. Về án phí: Công ty Cổ phần Năng lượng và Xây dựng T phải chịu toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch theo quy định của pháp luật đã được làm tròn là 56.896.564 đồng (bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn, năm trăm sáu mươi tư đồng).
Trả lại V số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 57.102.000 đồng (bằng chữ: Năm mươi bảy triệu, một trăm linh hai nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003763 ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Kiến An; - Chi cục THADS quận Kiến An; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |