- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-KDTM | Hoa Lư, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 157, 158, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 280, Điều 320 và Điều 322 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/8/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2023/TLST-KDTM ngày 30/5/2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà N. Địa chỉ: số 77, phố Trần Hưng Đ, phường Trần Hưng Đ, quận Hoàn K, Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Đỗ Hồng Đ, ông Trương Thanh L, ông Giang Từ H đều công tác tại Khối Quản lý & Xử lý nợ có vấn đề - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội; ông Phạm Thế T - Chuyên viên khách hàng doanh nghiệp - Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Ninh Bình là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 27A/VBUQ-CTHĐQT ngày 30/01/2023 và văn bản ủy quyền lại số 288/UQ-SHB ngày 09/5/2023).
- Bị đơn: Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Nam Phương P. Địa chỉ: Xóm Tân M, xã Ninh M, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: bà Phạm Thị T, sinh năm 1989, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 28/7/2023).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Vợ chồng ông Phan Văn P, bà Phạm Thị T; đều trú tại: xóm N, xã Khánh H, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình.
+ Vợ chồng ông Phan Văn M, bà Trịnh Thị N; đều trú tại: xóm N, xã Khánh H, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện hợp pháp của ông Phan Văn P, ông Phan Văn M, bà Trịnh Thị N: bà Phạm Thị T, trú tại: xóm N, xã Khánh H, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình - là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 28/7/2023 và ngày 23/6/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Đến ngày 07/10/2023, Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Nam Phương P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N toàn bộ số nợ tính đến ngày 07/8/2023 của Hợp đồng cấp Hạn mức tín dụng số 643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 04/11/2020 kèm các khế ước nhận nợ số 03-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 21/12/2020, 02-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 06/11/2020, 01-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 04/11/2020 là 1.739.566.602 đ (một tỷ bảy trăm ba mươi chín triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm linh hai đồng) gồm: số tiền gốc là 1.262.600.000 đ (một tỷ hai trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm nghìn đồng), số tiền lãi là 314.495.356 đ (ba trăm mười bốn triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng), phí phạt chậm trả là 162.471.246 đ (một trăm sáu mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm bốn mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi thi hành xong, Công ty TNHH đầu tư và Xây dựng Nam Phương P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 04/11/2020 kèm các khế ước nhận nợ số 03-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 21/12/2020, 02-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 06/11/2020, 01-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 04/11/2020.
Khi Công ty TNHH đầu tư và Xây dựng Nam Phương P trả hết khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N phải trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AL 668063, cấp ngày 25/12/2009 cho ông Phan Văn M, bà Trịnh Thị N và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP 002465, cấp ngày 22/08/2019 cho ông Phan Văn P, bà Phạm Thị T.
Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Nam Phương P không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng, gồm:
- Quyền sử dụng đất 139,7 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 152, tờ bản đồ số: 17, địa chỉ thửa đất: xóm N, xã Khánh H, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CP 002465 do Uỷ ban nhân dân huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 22/08/2019 mang tên ông Phan Văn P và bà Phạm Thị T).
- Quyền sử dụng đất 99,6 m2 và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 42, tờ bản đồ số 17, địa chỉ thửa đất: thôn N, xã Khánh H, huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AL 668063 do Uỷ ban nhân dân huyện Yên K, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 25/12/2009 mang tên ông Phan Văn M, bà Trịnh Thị N).
Số tiền phát mại tài sản thế chấp sau khi thanh toán toàn bộ khoản nợ theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 04/11/2020 kèm các khế ước nhận nợ số 03-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 21/12/2020, 02-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 06/11/2020, 01-643/2020/HĐHM-PN/SHB.112900 ngày 04/11/2020 còn dư thì được trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Nam Phương P phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản của Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Nam Phương P để thu hồi nợ cho ngân hàng.
2.2. Về án phí, tạm ứng án phí: Công ty TNHH Đầu tư và xây dựng Nam Phương P phải nộp 32.093.500 (ba mươi hai triệu không trăm chín mươi ba nghìn năm trăm) đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.808.000 đ (ba mươi triệu tám trăm linh tám nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - TAND tỉnh Ninh Bình; - THA dân sự huyện H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Kim Oanh |