vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt Địa chỉ: LPB Tower, số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Bưu điện liên việt và Đàm Thị Nụ, Nguyễn Văn Nghĩa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK GLEI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ
Số: 03/2023/QĐST-KDTM
Đăk Glei, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 04/2023/TLST-KDTM ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt

Địa chỉ: LPB Tower, số 210 Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam Tiến – Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công Trứ – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Kon Tum

Địa chỉ: Số 72 Lê Hồng Phong, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thái Kiên – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Đăk Glei - Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Kon Tum.

Địa chỉ: Thôn 16/5 thị trấn Đăk Glei, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

- Đồng bị đơn:

+ Bà Đàm Thị Nụ, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn 14B, xã Đăk Pék, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

+ Ông Nguyễn Văn Nghĩa, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn 14B, xã Đăk Pék, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ, thời gian trả nợ và xử lý tài sản thế chấp:

Tính tính đến ngày 18/7/2023 bà Đàm Thị Nụ và ông Nguyễn Văn Nghĩa còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền là 171.805.230 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm lẻ năm nghìn hai trăm ba mươi đồng). Trong đó dư nợ gốc là 159.842.911 đồng; lãi quá hạn; lãi phạt gốc: 11.842.319 đồng.

Chậm nhất là đến hết ngày 18/8/2023, bà Đàm Thị Nụ và ông Nguyễn Văn Nghĩa có trách nhiệm phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt tổng số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 18/7/2023 là 171.805.230 đồng (Một trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm lẻ năm nghìn hai trăm ba mươi đồng) và lãi suất phát sinh trên số dư nợ còn lại kể từ ngày 19/7/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HDTD90C202286 ngày 29/03/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt.

Nếu đến thời hạn theo thỏa thuận mà bà Đàm Thị Nụ và ông Nguyễn Văn Nghĩa không trả hoặc trả chưa hết khoản tiền nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt thì Ngân hàng có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 71, tờ bản đồ số 31; diện tích 270,9 m2 (Hai trăm bảy mươi phẩy chín mét vuông), tại thôn Làng Mới, xã Mường Hoong, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum, giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 316484, do Sở Tài Nguyên và Môi Trường, tỉnh Kon Tum cấp ngày 29/12/2017, vào sổ cấp GCN số CH04898, chủ sử dụng đất là ông Nguyễn Văn Nghĩa và bà Đàm Thị Nụ, địa chỉ: Thôn 14B, xã Đăk Pék, huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum; theo hợp đồng thế chấp số 43/2020/HĐTC/PGDĐAKGLEI ngày 09/04/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – Phòng giao dịch huyện Đăk Glei và bà Đàm Thị Nụ,ông Nguyễn Văn Nghĩa để thanh toán nợ cho Ngân hàng theo quy định pháp luật.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán hết khoản nợ, thì bà Đàm Thị Nụ và ông Nguyễn Văn Nghĩa phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi.

2.2. Về chi phí tố tụng và chi phí lập sơ đồ trích lục thửa đất:

Bà Đàm Thị Nụ và ông Nguyễn Văn Nghĩa phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và số tiền 925.004 đồng (Chín trăm hai mươi lăm nghìn không trăm không bốn đồng) chi phí lập sơ đồ trích lục thửa đất.

2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bà Đàm Thị Nụ và ông Nguyễn Văn Nghĩa phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.148.000 đồng (Bốn triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 4.148.000 đồng (Bốn triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0003492 ngày 07/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ