vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP N

Địa chỉ trụ sở chính:, Phường L, Quận H, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D- Chủ tịch HĐQT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "công ty thép hồng thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP N
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM,
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST- KDTMHoàn Kiếm, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2023/TLST- KDTM ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP N

- Địa chỉ trụ sở chính:, Phường L, Quận H, Thành phố H.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D- Chủ tịch HĐQT

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H * Bị đơn: CÔNG TY TNHH THÉP H

- Địa chỉ trụ sở: phường D, quận C, H

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T- Giám đốc

- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên xác nhận Công ty TNHH thép H còn nợ Ngân hàng TMCP N theo Hợp đồng tín dụng số: KH120396/HĐCTD.SGD.NHNT ký ngày 20/12/2012 và Hợp đồng cấp tín dụng số KHTHT120177/HĐCTD.SGD.NHNT ngày 18/06/2012 với tổng số tiền (tạm tính đến ngày 04/5/2023) là 149.657.534.734 đồng, trong đó: Nợ gốc là 42.616.260.951 đồng, nợ lãi trong hạn là 83.154.547.995 đồng, nợ lãi do quá hạn là 23.886.725.788 đồng

Công ty TNHH thép Hcó nghĩa vụ phải thanh toán hết toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP N, chậm nhất vào ngày 30/6/2023.

2. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết các tài sản đảm bảo đã được liệt kê trong đơn khởi kiện vì các đương sự đã tự giải quyết xong toàn bộ tài sản thế chấp trước khi nộp đơn khởi kiện, gồm:

Tài sản 1: Quyền sử dụng đất tại lô A26 khu đấu giá quyền sử dụng đất Ngô Thì Nhậm, phường Hà Cầu, Hà Đông, Hà Nội theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của bên thứ ba, số công chứng 2328/HĐTC ngày 28/10/2010.

Tài sản 2: quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại địa chỉ: Số 25 ngõ 36 Trung Hoà, TT Công ty TVTKCĐ, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba, số công chứng 2326/HĐTC ngày 28/10/2010.

Tài sản 3: quyền sử dụng đất tại địa chỉ : thôn Tân Phú, xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng của bên thứ ba, số công chứng 2327/HĐTC ngày 28/10/2010.

Tài sản 4: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại 74/1A4 khu phố 2, phường Tân Thới Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba, số công chứng 054684/HĐTC ngày 03/12/2010 và Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại 74/1A6 khu phố 2, phường Tân Thới Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba, số công chứng 054685/HĐTC ngày 03/12/2010.

Tài sản 5: Quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ tại địa chỉ: 21 Ngõ Giáp Bát, đường Giáp Bát, Phường Giáp Bát, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba, số công chứng 85.2012/HĐTC ngày 13/02/2012.

Tài sản 6: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại 71/1A2 khu phố 2, phường Tân Thới Hiệp, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba, số công chứng 038202/HĐTC ngày 18/09/2012.

Tài sản 7: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại 428/25 Tân Kỳ Tân Quý, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất của bên thứ ba, số công chứng 038201/HĐTC ngày 18/09/2012”.

3. Công ty TNHH thép Hphải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết (Hợp đồng tín dụng KH120396/HĐCTD.SGD.NHNT ký ngày 20/12/2012 và Hợp đồng cấp tín dụng số KHTHT120177/HĐCTD.SGD.NHNT ngày 18/06/2012) kể từ ngày 05/5/2023 cho đến ngày thực tế Công ty TNHH thép Htrả hết nợ gốc cho Ngân hàng TMCP N.

4. Ngân hàng TMCP N thông qua VCB Chi nhánh Sở Giao Dịch có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của Công ty TNHH thép H(theo thỏa thuận 21/3/2023 giữa các bên) để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH thép Htự nguyện chịu 128.828.767 (Một trăm hai mươi tám triệu, tám trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm sáu mươi bảy nghìn) đồng (đã được giảm 1/2) theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam số tiền tạm ứng án phí 126.000.000 (Một trăm hai mươi sáu triệu) đồng đã nộp theo biên lai số 0052209 ngày 03/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ