- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Nguyễn Văn S “tranh chấp hợp đồng hợp tác” với bị đơn ông Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-KDTM | Long An, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 04/2023/TLST-KDTM ngày 14/6/2023 về việc nguyên đơn ông Nguyễn Văn S “tranh chấp hợp đồng hợp tác” với bị đơn ông Phạm Văn H.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 14, Đường A, Khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 61, Ấp H, xã T, huyện T2, tỉnh Long An.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Bà Đoàn Thị Phương D, sinh năm: 1981; Địa chỉ: 16A, đường N, Phường M, thành phố T, tỉnh Long An (hợp đồng ủy quyền ngày 04/7/2023).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Công ty Cổ phần Phân bón G1; Địa chỉ trụ sở: Số 65A, Đường M, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn G; chức danh: Giám đốc (Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, đăng ký lần đầu ngày 03/6/2019, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 01/8/2019).
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 14, Đường A, Khu phố 2, phường P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 30/8/2023).
- Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Phân hữu cơ vi sinh T; Địa chỉ: Ấp M, xã T1, huyện T1, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 61, Ấp H, xã T, huyện T2, tỉnh Long An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn S số tiền 1.380.000.000 đồng (một tỷ ba trăm tám mươi triệu đồng). Thời gian thanh toán cụ thể như sau: Chậm nhất đến ngày 29/9/2023, ông H phải thanh toán cho ông S toàn bộ số tiền nêu trên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Phạm Văn H tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 26.700.000 đồng (hai mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn S số tiền 50.746.000 đồng (năm mươi triệu, bảy trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0006250 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T2, tỉnh Long An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC tại Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND tỉnh Long An; - Cục THADS tỉnh Long An; - Chi cục THADS huyện T2; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Thúy nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, |