- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 10 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 382/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Vũ Minh T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số I đường X, phường Y, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số P, đường E, thôn G, xã A, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà ông Vũ Minh T và bà Trần Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Vũ Minh T và bà Trần Thị N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình sống chung giữa ông T và bà N có 03 con chung là cháu Vũ Minh B , sinh ngày 15/9/2008, cháu Vũ Minh Thanh H, sinh ngày 13/9/2012 và cháu Vũ Minh Thiên K, sinh ngày 16/10/2015. Khi ly hôn căn cứ vào nguyện vọng của các cháu B, Thanh H và Thiên K cùng sự thỏa thuận của ông T, bà N thống nhất giao cho bà N trực tiếp nuôi ba con chung đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 2 triệu/tháng/cháu (6 triệu/3 cháu). Thời điểm góp cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2023 cho đến khi các con chung trưởng thành (Đủ 18 tuổi).Vì lợi ích mọi mặt của con chung, mức cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Vũ Minh T và bà Trần Thị N mỗi người phải nộp là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nêu trên và đồng thời ông T phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006685 ngày 24/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Như vậy, ông T, bà N đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - CCTHADS thị xã Phú Mỹ; - UBND xã A; (Ngày 10/03/2008, số 24); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thái |