vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Đức H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn9,xã LX,huyện Thuỷ Nguyên,tỉnhHải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Đức H xin ly hôn với chị Dương Bùi Ngọc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2023/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hà Thị Thu Thuỷ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Bá Quyền.

Bà Nguyễn Thị Thanh.

Căn cứ vào các Điều 212,213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân & gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 215/2022/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Đức H, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn9,xã Lại Xuân,huyện Thuỷ Nguyên, tỉnh Hải Phòng.

- Bị đơn: Chị Dương Bùi Ngọc L, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Tổ dân phố Ngoài, phường Hồng Tiến, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

XÉT THẤY

Tại phiên toà các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Đức H, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn9,xã LX,huyện Thuỷ Nguyên,tỉnhHải Phòng.

- Bị đơn: Chị Dương Bùi Ngọc L, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường HT, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức H và chị Dương Bùi Ngọc L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Vũ Đức H và chị Dương Bùi Ngọc L đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có một con chung là: Vũ Đức L, sinh ngày 05/9/2018.

Anh H, chị L thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Dương Bùi Ngọc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Vũ Đức L, sinh ngày 05/9/2018 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H, chị L thống nhất thoả thuận: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/ tháng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2023.

Anh H, chị L thống nhất thoả thuận không tính lãi suất chậm trả nếu anh H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị L.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.4. Về tài sản chung, về nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh H, chị L đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung đều không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.5. Về án phí: Anh H, chị L thống nhất thỏa thuận, anh H chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002355 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ