- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa anh K và chị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nam, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:03/2023/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1990; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã L, thành phố P, tỉnh Hà Nam. Chỗ ở hiện nay: Số 90, đường D, xã H, huyện T, Đài Loan.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Đ, sinh năm 1992; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã K, huyện K1, tỉnh Hà Nam.
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; điểm d khoản 1 Điều 469Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ có 01 con chung là cháu Nguyễn Trọng Đ1, sinh ngày 14/4/2014. Cháu Nguyễn Trọng Đ1 hiện nay đang ở với chị Vũ Thị Đ. Nguyện vọng của cháu Đ1 đề nghị được ở với chị Đ. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ: Giao cho chị Vũ Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Trọng Đ1 cho đến khi cháu trưởng thành, lao động tự lập được. Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị Đ.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn K và chị Vũ Thị Đ là anh Nguyễn Văn K nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Nguyễn Văn K đã nộp theo Biên lai số AA/2021/0001531, ngày 06/02/2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hà Nam, anh Nguyễn Văn K được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Hà Nam; - Cục THADS tỉnh Hà Nam; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Thanh Tâm |