vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoài T với anh Đỗ Văn C. 2.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hoài T và anh Đỗ Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Hoài T và anh Đỗ Văn C tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Hoài T được nuôi dưỡng 02 người con chung tên Đỗ Nguyễn Cao N, sinh ngày 06/11/2013 và Đỗ Nguyễn Gia H, sinh ngày 11/6/2015 (cháu N, cháu H có nguyện vọn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị T với anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoài T với anh Đỗ Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoài T, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: Tổ A, ấp C, xã Bình T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1987; Địa chỉ cư trú: Khóm An A, phường L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoài T với anh Đỗ Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hoài T và anh Đỗ Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Hoài T và anh Đỗ Văn C tự nguyện thỏa thuận: Chị Nguyễn Hoài T được nuôi dưỡng 02 người con chung tên Đỗ Nguyễn Cao N, sinh ngày 06/11/2013 và Đỗ Nguyễn Gia H, sinh ngày 11/6/2015 (cháu N, cháu H có nguyện vọng và đang sống cùng chị T). Chị Nguyễn Hoài T không yêu cầu anh Đỗ Văn C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Đỗ Văn C không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Nguyễn Hoài T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đỗ Văn C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Nguyễn Hoài T thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Đỗ Văn C thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Nguyễn Hoài T tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Đỗ Văn C. Nên nguyên đơn là chị Nguyễn Hoài T thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0006848 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Nguyễn Hoài T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ