vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn Đ và chị Trương Thị H. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THƢỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số:03/2023/QĐST - HNGĐ
Thường Xuân, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2022/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm: 1995

Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm: 1998

Cùng địa chỉ: Thôn SM, xã LT, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn Đ và chị Trương Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Trương Thị H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Vợ chồng công nhận có 03 (ba) con chung là cháu Phạm Thị Trà L, sinh ngày: 07/8/2015; Phạm Thị Trà M, sinh ngày: 29/9/2016 và cháu Phạm Văn Tr, sinh ngày 23/02/2019. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 03 (ba) cháu Phạm Thị Trà L, Phạm Thị Trà M và Phạm Văn Tr cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trương Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trương Thị H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở

* Về tài sản, công nợ: Nguyên đơn anh Phạm Văn o và bị đơn chị Trương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Nguyên đơn anh Phạm Văn Đ và bị đơn chị Trương Thị H tự nguyện thỏa thuận anh Phạm Văn Đ nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. anh Đ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0015472 ngày 21 tháng 11 năm 2022, trừ đi 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Phạm Văn Đ nhận nộp, anh Đ được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ