vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Lù Thị T – Sinh ngày: 19/10/1993.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thị T và Tống Văn n"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Lù Thị T – Sinh ngày: 19/10/1993.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG TÈ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐMường Tè, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2023/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lù Thị T – Sinh ngày: 19/10/1993. Nơi ĐKHKTT: Bản G, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hiện tạm trú tại: Khu phố A, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. * Bị đơn: Anh Tống Văn N – Sinh ngày: 19/4/1992. Nơi ĐKHKTT: Bản G, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hiện tạm trú tại: Khu phố A, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Lù Thị T – Sinh ngày: 19/10/1993. Nơi ĐKHKTT: Bản G, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hiện tạm trú tại: Khu phố A, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. * Bị đơn: Anh Tống Văn N – Sinh ngày: 19/4/1992. Nơi ĐKHKTT: Bản G, xã Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Hiện tạm trú tại: Khu phố A, thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lù Thị T và anh Tống Văn N thỏa thuận, thống nhất, nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị Lù Thị T và anh Tống Văn N thỏa thuận, thống nhất, nhất trí: Chị Lù Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Tống Hiểu M– Sinh ngày 01/02/2021 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Tống Văn N được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tống Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. c. Về tài sản chung và nợ chung không có nên không đề cập giải quyết. d. Về án phí DSST- HNGĐ: là 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lù Thị T và anh Tống Văn N mỗi người phải chịu số tiền là 75.000đ (Bằng chữ: Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị T nhận nộp thay cho anh N số tiền 75.000đ (Bằng chữ: Bảy mươi lăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lù Thị T đã nộp số tiền 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000656 ngày 24/10/2023 của Chi cục THADS huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Nay chị Lù Thị T được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ