vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu-Dung"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 146/2022/TLST-HNGĐ

ngày 14 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm A, sinh năm 1974

* Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1966

Cư trú: Thôn ST, xã ĐH, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Cẩm A và ông Trần Văn B (bà A và ông B kết hôn ngày 31 tháng 10 năm 2014 theo Giấy đăng ký kết hôn số 93/2014, của Uỷ ban nhân dân xã TP, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm A và ông Trần Văn B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Cẩm A và ông Trần Văn B thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Trần Phú C, sinh ngày 29 tháng 4 năm 2018 cho bà Trần Thị Cẩm A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Phú C trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: ông Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2023 cho đến khi cháu Trần Phú C trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên kia không đáp ứng được quyền lợi cho con.

Về tài sản chung và nợ chung: bà Trần Thị Cẩm A và ông Trần Văn B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà A tự nguyện nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006378 ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ