vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Yến P và anh Huỳnh Công H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: chị Trương Ngọc Yến P và anh Huỳnh Công H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng - Hậu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Yến P và anh Huỳnh Công H
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2023/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 18 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trương Ngọc Yến P, sinh năm 1993.

Địa chỉ: 29/15 Trần Phú, p, thành phố N, tỉnh Khánh Hoà.

- Bị đơn: anh Huỳnh Công H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: thôn T, xã A, huyện An Lão, tỉnh Bình Định

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc Yến P và anh Huỳnh Công H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: chị Trương Ngọc Yến P và anh Huỳnh Công H thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: chị P, anh H cùng khai có 02 con chung tên Huỳnh Phúc L, sinh ngày 31/01/2018 và Huỳnh Thanh V, sinh ngày 23/9/2019. Chị P, anh H thỏa thuận sau ly hôn giao con Huỳnh Phúc L cho anh H chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành, giao con Huỳnh Thanh V cho chị P chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con Huỳnh Thanh V hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con Huỳnh Thanh V từ tháng 02 năm 2023 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: chị P tự nguyện thỏa thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng tiền nuôi con là 150.000đ, tổng cộng 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001140 ngày 08/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị P đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ