vanban.org

Quyết định 03/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Xuân N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố MC, phường CN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn”."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
03/2023/QĐST-HNGĐ
Cam Ranh, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 04/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Xuân N, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ dân phố MC, phường CN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Phạm Hồng V, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ dân phố MC, phường CN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH TM & DV NV CR

Địa chỉ: Tổ dân phố HT, phường CN, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Hồng V, sinh năm 1985.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định tài sản chung phân chia là 3.800.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm triệu đồng). Ông Phạm Hồng V có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị Xuân N số tiền là 3.800.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm triệu đồng). Thời hạn thanh toán cụ thể như sau: Ngày 28/4/2023 thanh toán 634.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi tư triệu đồng); ngày 28/10/2023 thanh toán 634.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi tư triệu đồng); ngày 28/4/2024 thanh toán 634.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi tư triệu đồng); ngày 28/10/2024 thanh toán 634.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi tư triệu đồng); ngày 28/4/2025 thanh toán 634.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi tư triệu đồng); ngày 28/10/2025 thanh toán 630.000.000 đồng (Sáu trăm ba mươi triệu đồng).

2.2. Ông Phạm Hồng V là chủ sở hữu đối với Công ty TNHH TM & DV NV CR, mã số doanh nghiệp: 4201637893.

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Xuân N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) nhưng được trừ vào số tiền 32.475.000 đồng (Ba mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000371 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Hoàn lại cho bà Trần Thị Xuân N số tiền 5.475.000 đồng (Năm triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

- Ông Phạm Hồng V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Quy định chung:

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ