- Tranh chấp gì? án hành chính — "NGUYỄN HỮU B - UBND THÀNH PHỐ TUY H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 10/2021/TLST-HC ngày 13 tháng 4 năm 2021 về “Khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 165 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2023/QĐST-HC | Phú Yên, ngày 21 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Minh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Chùm
Ông Nguyễn Ngọc Uyên
Căn cứ Điều 143 và Điều 144 và Điều 165 Luật tố tụng hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy: Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 21/02/2023, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện UBND thành phố Tuy H đồng thời cũng là người đại diện theo ủy quyền của Phòng tài nguyên và môi trường thành phố Tuy H thừa nhận việc UBND Phường 3, thành phố Tuy H thực hiện chưa đầy đủ thủ tục theo Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2021 của Chính Phủ đối với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người khởi kiện nên UBND thành phố Tuy H đồng ý tiếp nhận lại hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người khởi kiện ông Nguyễn Hữu B và bà Võ Thị D để xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm ngày 21/02/2023, người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện ông Phạm Hồng Ph có yêu cầu xin rút lại toàn bộ nội dung đơn khởi kiện trong trường hợp không có yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 10/2021/TLST-HC ngày 13 tháng 4 năm 2021 về “Khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” giữa:
Người khởi kiện: Vợ chồng ông Nguyễn Hữu B, sinh năm 1966, bà Võ Thị D, sinh năm 1969; Địa chỉ: 194 Nguyễn Công Tr, Phường 4, Thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.
- Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Phạm Hồng Ph, sinh năm 1983, Địa chỉ: 333B Trường Ch, Phường 7, Thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.
Người bị kiện: UBND thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của UBND thành phố Tuy H: Bà Nguyễn Thị Bích D2, chức vụ: Phó Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Tuy H.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- UBND Phường 3, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên;
- Người đại diện theo ủy quyền của UBND Phường 3, thành phố Tuy H: Bà Nguyễn Thị C1, chức vụ: Công chức địa chính – xây dựng đô thị và môi trường.
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Tuy H;
Ông Phạm Hoài Ph1, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Tuy H.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuy H;
Người đại diện theo ủy quyền Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuy H: Bà Nguyễn Thị Bích D2, chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Tuy H.
- Chi cục Thuế thành phố Tuy H;
- Vợ chồng ông Cao Duy Nh1, bà Bùi Thị Th1; Địa chỉ: 06B Nguyễn H, Phường 3, thành phố Tuy H, Phú Yên.
- Bà Nguyễn Thị B (B), sinh năm 1948, Địa chỉ: 06B Nguyễn H, Phường 3, thành phố Tuy H, Phú Yên.
- Ông Võ Hữu D1, sinh năm 1974; Địa chỉ: Khu phố 1, Nguyễn Trung Tr1, Phường 8, thành phố Tuy H, Phú Yên.
Người làm chứng:
- Ông Lê Văn L1; Địa chỉ: Khu phố Lê L, Phường 3, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên;
- Ông Trần Văn H1; Địa chỉ: 10/8 Y, Phường 3, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên;
- Bà Lê Thị Kim Th2; Địa chỉ: 73/4 Lê L Phường 3, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên;
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng Hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí hành chính sơ thẩm: Căn cứ Điều 348 Luật Tố tụng Hành chính, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Hoàn trả cho người khởi kiện vợ chồng ông Nguyễn Hữu B và bà Võ Thị D số tiền 300.000 đồng án phí hành chính sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000002 ngày 13/4/2021 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc: Căn cứ quy định tại các Điều 358, 359 Luật tố tụng hành chính, người khởi kiện vợ chồng ông Nguyễn Hữu B và bà Võ Thị D phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc là 3.848.000 đồng (Ba triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn đồng), đã nộp đủ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - Phòng KT-NV và THAHS; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Minh |