- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố mất năng lực hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N,
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 03/2023/QĐST-DS | An Khê, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Thảo.
- Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Chung – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số 111/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số 124/2023/QĐST-DS ngày 11/12/2023 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N, sinh năm 1954; địa chỉ: Thôn A, xã X, thị xã A, Gia Lai; có mặt;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Phạm Văn Minh T, sinh năm 1977; có mặt;
2. Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1979; vắng mặt;
3. Anh Phạm Văn B, sinh năm 1982; vắng mặt;
4. Chị Phạm Thị Á, sinh năm 1985; vắng mặt;
5. Anh Phạm Văn D, sinh năm 1989; vắng mặt;
6. Anh Phạm Văn S, sinh năm 1990; vắng mặt;
7. Anh Phạm Văn D1, sinh năm 1995; có mặt;
8. Chị Phạm Thị Như Ý, sinh năm 2000; vắng mặt.
Cùng địa chỉ: Thôn A, xã X, thị xã A, Gia Lai.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản khai và tại phiên họp bà Lê Thị N trình bày: Bà và chồng là ông Phạm N1, sinh năm 1950 (chết năm 2023) có 8 người con là Phạm Văn Minh T, Phạm Văn T1, Phạm Văn B, Phạm Thị Á, Phạm Văn D, Phạm Văn S, Phạm Văn D1 và Phạm Thị Như Ý.
Phạm Thị Như Ý từ lúc sinh ra đã kém phát triển, gia đình đưa đi khám được biết cháu bị bại não, không nhận thức được sự việc, sự vật xung quanh, bị điếc và không nói được. Từ nhỏ đến nay Ý đã sống phụ thuộc vào cha mẹ và gia đình, mọi ăn uống, sinh hoạt hằng ngày đều phải cần người giúp đỡ. Gia đình đã đưa Ý đi điều trị ở nhiều nơi nhưng vẫn không khỏi.
Gia đình bà N có khối tài sản chung là quyền sử dụng đất và nhà ở tại thôn A 02, xã X. Hiện gia đình đang có nhu cầu thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất và nhà ở, nên bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phạm Thị Như Ý mất năng lực hành vi dân sự để làm căn cứ cho bà được đại diện cho chị Ý trong các giao dịch dân sự.
2. Lời khai có tại hồ sơ và tại phiên họp Phạm Văn Minh T, Phạm Văn T1, Phạm Văn B , Phạm Thị Á, Phạm Văn D, Phạm Văn S, Phạm Văn D1 đều trình bày: Họ là con đẻ của ông Phạm N1, sinh năm 1950 (chết năm 2023) và bà Lê Thị N, là anh chị em của chị Phạm Thị Như Ý. Chị Ý tywf lúc sinh ra đã bị bệnh, gia đình đã đưa chị Ý đi điều trị nhiều nơi nhưng không khỏi. Đến nay chị Ý vẫn không có khả năng nhận thức làm chủ được hành vi, do vậy họ cũng đồng ý với yêu cầu của bà N về việc yêu cầu tuyên bố chị Phạm Thị Như Ý mất năng lực hành vi dân sự.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Bà N là mẹ ruột của chị Phạm Thị Như Ý. Tại Kết luận số 233/KLGĐ ngày 24/11/2023 của Trung tâm P kết luận: Chị Phạm Thị Như Ý, bị chậm phát triển tâm thần trầm trọng; động kinh, hiện tại Mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi. Do vậy việc bà Lê Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố chị Phạm Thị N2 mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ và đúng quy định. Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự; Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân thị xã A chấp nhận đơn yêu cầu, tuyên bố chị Phạm Thị Như Ý mất năng lực hành vi dân sự. Bà N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã A nhận định:
[1] Người yêu cầu bà Lê Thị N yêu cầu tuyên bố chị Phạm Thị Như Ý, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn A, xã X, thị xã A, tỉnh Gia Lai, mất năng lực hành vi dân sự. Theo quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
[2] Bà Lê Thị N là mẹ ruột của chị Phạm Thị Như Ý nên có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phạm Thị Như Ý mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 233/KLGĐ ngày 24/11/2023 của Trung tâm P kết luận: Chị Phạm Thị Như Ý, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn A, xã X, thị xã A, tỉnh Gia Lai, về y học: Chậm phát triển tâm thần trầm trọng; Động kinh (Theo bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 (ICD10), có mã bệnh là F73; G40); về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.
Do vậy theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự việc bà Lê Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Phạm Thị Như Ý mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, đúng pháp luật cần được chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Lê Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đối với chi phí giám định pháp y tâm thần, bà Lê Thị N đã tự thanh toán cho Trung tâm P nên không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
Khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;
Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị N,
Tuyên bố: Chị Phạm Thị Như Ý, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn A, xã X, thị xã A, tỉnh Gia Lai, bị mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí: Bà Lê Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006866 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự gồm anh T, anh D1 có quyền kháng cáo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến giải quyết việc dân sự gồm anh T1, anh B, chị Á, anh D, anh S, chị Ý có quyền kháng cáo quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân thị xã A có quyền kháng nghị quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày,Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS TX An Khê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Thị Bích Thảo |